Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- *. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3- HỌC KỲ I I. KIỂM TRA ĐỌC Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng- (4 điểm) 2. Đọc - hiểu (6 điểm) Đọc hiểu Số câu 4 câu 1 câu 4 câu 1 câu văn bản Câu Câu số Câu 5 (3,5 1,2,3,4 điểm) Số điểm 2 điểm 1 điểm 2 điểm 1 điểm Kiến Số câu 2 câu 2 câu 1 câu 4 câu 1 câu thức TV Câu số Câu 6,7 Câu 8,9 câu 10 (1,5 Số điểm 1 điểm 1 điểm 1điểm 2 điểm 1 điểm điểm) Số câu 6 câu 2 câu 2 câu 8 câu 2 câu Tổng Số điểm 3 điểm 1 điểm 2 điểm 4 điểm 2 điểm Tỉ lệ% 50% 17% 33% 67 % 33% II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (4 điểm) 2. Tập làm văn (6 điểm)
- Số báo danh: ........... BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Người Người Phòng thi: ........... NĂM HỌC: 2024 - 2025 coi chấm Điểm: ............... Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Bằng chữ: ......... Thời gian làm bài: .. phút I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới CÂU CHUYỆN VỀ MẸ NGỖNG Một hôm, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm của mình dạo chơi. Đàn ngỗng con bắt đầu tản ra khắp đồng cỏ. Đúng lúc đó những hạt mưa đá to từ trên trời rào rào đổ xuống. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. Ngỗng mẹ dang đôi cánh che phủ đàn con của mình. Dưới cánh mẹ, ngỗng con cảm thấy ấm áp, dễ chịu. Rồi tất cả trở lại yên lặng. Những chú ngỗng ngay lập tức nằng nặc đòi: -Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi! Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên và đàn ngỗng con chạy ùa ra bãi cỏ. Chúng đã nhìn thấy đôi cánh ướt đẫm, lông rụng tả tơi của mẹ. Nhưng kìa, ánh sáng, bãi cỏ, những chú cánh cam, những con ong mật đã khiến chúng quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ và hỏi: -Sao cánh mẹ lại rách như thế này? Ngỗng mẹ khẽ trả lời: -Mọi việc điều tốt đẹp con ạ! Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy hạnh phúc. (V.A.Xu-khôm-lin-xki) Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? (0,5 điểm) A. Một trận lốc xoáy ập tới. B. Một trận mưa đá đổ xuống. C. Một cơn lũ ập đến. D. Một con cáo tấn công đàn con. Câu 2. Dưới đôi cánh mẹ, đàn ngỗng con cảm thấy thế nào? (0,5 điểm) A. Yên ổn, ấm áp, dễ chịu. B. Lo lắng, sợ hãi vì trời mưa. C. Chật chội, khó chịu.
- Câu 3: Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? (0,5 điểm) A. Chạy ngay lại hỏi thăm vết thương của ngỗng mẹ. B. Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ. C. Gọi người đến giúp ngỗng mẹ. D. Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm mẹ. Câu 4. Vì sao dù rất đau đớn nhưng ngỗng mẹ vẫn cảm thấy hạnh phúc? (0,5 điểm) A. Bầy ngỗng con chạy đến bên mẹ. B. Vì ngỗng mẹ đã bảo vệ được đàn con của mình. C. Vì Đàn con chạy ùa ra bãi cỏ. D. Vì cảnh đẹp của đồng cỏ rất hấp dẫn. Câu 5. Theo em, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 6. Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa (0,5 điểm) A) nhỏ - bé B) xanh - trong C) sáng – tối Câu 7. Câu: “ Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi!” thuộc kiểu câu nào em đã học?(0,5 điểm) A- Câu kể. B- Câu khiến. C- Câu cảm. Câu 8. Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì ? (0,5 điểm) “ Ngỗng mẹ khẽ trả lời: -Mọi việc điều tốt đẹp con ạ!” A. Báo hiệu phần giải thích B. Báo hiệu phần liệt kê. C. Báo hiệu lời nói trực tiếp . Câu 9. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu: (0,5 điểm) Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa. Câu 10. Hãy viết một câu có hình ảnh so sánh. (1 điểm) ......................................................................................................................................... . II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10đ): I. Chính tả: Nghe - viết (4đ): Đường đến trường Trên đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua Hồ Gươm. Lúc có bạn, chúng tôi thường xuyên chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. Khi đi một mình, tôi
- thích nhìn lên các vòm cây. Vì thế, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn. (Theo Vân Long) II: Tập làm văn (6 điểm) Đề bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả về một đồ vật mà em thích.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM- LỚP 3 Phần I: Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 8 9 trắng Đáp án B A D B C B C xóa 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Điểm 0,5 điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Câu 5. Theo em, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm) Mẹ là người luôn yêu thương, bảo vệ chúng ta nên chúng ta phải biết quan tâm, chăm sóc mẹ, đáp lại tình thương đó (Chúng ta phải biết chia sẻ, quan tâm, chăm sóc mẹ (người thân) Phải biết chia sẻ, quan tâm hỏi han sức khỏe của mẹ Câu 10. (1 điểm) HS đặt đước câu có hình ảnh so sánh Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu (Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm.) B. Viết (10 điểm) I. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách, trình bày đúng đoạn văn. (4 điểm) - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2 điểm, những lỗi sai giống nhau trừ một lần. II. Tập làm văn. (6 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu tả về một đồ vật mà em thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Bố cục Giới thiệu được đồ vật được tả. đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật, tác dụng của đồ vật 1,0
- Nêu tình cảm, cảm xúa Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ Diễn đạt pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng quan sát Biết miêu tả qua việc quan sát đồ vật (màu sắc, hình dáng, và miêu tả một số chi tiết nổi bật). 0.75 Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật đặc tu từ điểm của đồ vật. 0.25 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính xác Tả đúng môt đồ vật mà em yêu quý 1 Chi tiết miêu tả cụ Tả được một vài chi tiết nổi bật của đồ vật (Kích thước, thể hình dáng, màu sắc ) 1 Tình cảm Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với đồ vật được với đồ vật tả. 0.5 Tác dụng của đồ vật Nêu được tác dụng của đồ vật với em 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong cách Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu diễn đạt từ để tả đồ vật 0.25 Cảm xúc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em đối đặc biệt với đồ vật. 0.25
- MA TRẬN MÔN TOÁN LỚP 3 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Tên nội dung, Mức 1 Mức 2 Mức 3 chủ đề, (Nhận biết) (Thông hiểu) (vận dụng) mạch kiến thức - Nhận biết được phép - Thực hiện được phép nhân - Giải quyết được một số chia hết và phép chia có (số có 3 chữ số) với số có một vấn đề gắn với việc giải dư, số dư trong phép chia chữ số (có nhớ không quá hai các bài toán có đến hai có dư. lượt và không liên tiếp). bước tính (trong phạm vi - Nhận biết được về 1/2; - Thực hiện được phép chia (số các số và phép tính đã học) 1/3; ; 1/9 thông qua các có 3 chữ số) cho số có một chữ liên quan đến ý nghĩa thực hình ảnh trực quan. số. tế của phép tính; liên quan Số và phép - Nhận biết được gấp một - Tính được giá trị của biểu đến thành phần và kết quả tính số lên một số lần, giảm thức số (không quá hai phép của phép tính; liên quan một số đi một số lần. tính) đến các mối quan hệ so - Nhận biết được cách tìm - Tìm được thành phần chưa sánh trực tiếp và đơn giản: thành phần chưa biết trong biết trong phép tính thông qua gấp một số lên một số lần, phép tính. các giá trị đã biết. giảm một số đi một số lần, - Xác định được 1/2; 1/3; ; so sánh số lớn gấp mấy lần 1/9 của một nhóm đồ vật (đối số bé. tượng) bằng việc chia thành các phần đều nhau.
- - Nhận biết được đơn vị đo - Thực hiện được việc chuyển - Giải quyết được một số độ dài: mm (mi-li-mét); đổi và tính toán với các số đo vấn đề thực tiễn liên quan quan hệ giữa các đơn vị m, độ dài (mm, cm, dm, m, km); đến đo lường. dm, cm và mm. khối lượng (g, kg); dung tích - Giải quyết được một số - Nhận biết được đơn vị đo (ml, l). vấn đề thực tiễn liên quan khối lượng: g (gam); quan - Thực hiện được việc ước đến kiến thức hình học đã hệ giữa g và kg. lượng các kết quả đo lường học. - Nhận biết được đơn vị đo trong một số trường hợp đơn dung tích: ml (mi-li-lít); giản. quan hệ giữa l và ml. - Thực hiện được việc vẽ góc - Nhận biết được đơn vị đo vuông, đường tròn. nhiệt độ (o C). - Nhận biết được điểm ở - Thực hiện được việc vẽ hình Hình học giữa, trung điểm của đoạn vuông, hình chữ nhật. thẳng. và đo lường - Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông. - Nhận biết được tam giác, tứ giác. - Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông; tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. - Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương, khối hộp chữ nhật II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tên nội dung, chủ Câu số đề, mạch kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 2 câu 4 câu 3 câu Số và phép Câu số 1 4 5 7,8 tính Số điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 2,0 điểm 3,0 điểm 2 điểm 5 điểm Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu Hình học và Câu số 2 3 6 đo lường Số điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 2 điểm 1 điểm Tổng số câu 2 câu 4 câu 2 câu 6 câu 4 câu Tổng số điểm 2,0 điểm 5,0 điểm 3 điểm 4 điểm 6 điểm
- Tỉ lệ % 20% 50% 30% 40% 60% BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Người coi Người chấm MÔN TOÁN - LỚP 3 Số báo danh: ................ Năm học 2024- 2025 Phòng thi: ....................... ( Thời gian làm bài : 40 phút) Điểm: Bằng chữ:........................... Bằng chữ: .................... PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 (M1- 1điểm) a) Hình dưới đây đã khoanh tròn vào một phần mấy số ngôi sao? 1 1 A) B) 2 4 3 1 C) D) 4 3 b) Số thích hợp điền vào dấu chấm là : 28 : 5 = ... A. 5 dư 1 B. 5 dư 2 C. 5 dư 3 D. 5 dư 4 Câu 2 (M1- 1điểm) a) Hình bên mấy góc vuông? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 b) Nhiệt kế dùng để đo? A. Độ dài B. Nhiệt độ C. Dung tích D. Khối lượng Câu 3 (M2- 1điểm) a) Cho hình vuông ABCD nằm trong đường tròn tâm O như hình vẽ. Biết AC dài 16 cm. Độ dài bán kính của hình tròn. A. 8 cm B. 16 cm C. 32 cm D. 24 cm b) Con gà mái nặng khoảng:
- A. 20 kg B. 20 g C. 2 kg D. 2 g Câu 4. (M2- 1điểm) Điền vào ô trống: a) : 9 = 107 b) 9 Gấp 6 lần Giảm 2 lần PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (M2- 2điểm) a. Đặt tính, tính. 207 x 4 756 : 6 .. .. . .. . . .. b. Tính giá trị biểu thức. 120 x ( 23 – 15 ) = = Câu 6. (M2- 1điểm) a)Tính. 260 kg - 170 kg = ; 25ml x 6 = . b) Điền dấu ( >,<,= ) thích hợp vào chỗ trống. 6 kg .605 g; 3m 5cm 350 cm Câu 7. (M3- 2điểm) Buổi sáng cửa hàng bán được 105 kg rau, buổi chiều bán được gấp 4 lần buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam rau? . . . . . . . . Câu 8. (M3- 1điểm)
- a) Cho các thẻ số 0, 4, 6. Lập các số có ba chữ số khác nhau. . b) Tìm số bị chia biết thương là số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số chia bằng 4 và số dư là số lớn nhất có thể có. . .. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 3 CÂU ĐÁP ÁN BIỂU Hướng dẫn chấm ĐIỂM 1a B 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 đáp án trở lên không cho điểm. 1b C 0,5 2a C 0,5 2b B 0,5 3a A 0,5 3b C 0,5 4a 963 0,5 4b 54 ; 27 0,5 Mỗi phần đúng 0,25 điểm 5a a. 828; 126 2 1 điểm. Nếu học sinh tính đúng 1 phép tính cho 0,5 điểm 5b 120 x ( 23 – 15 ) 1 điểm. Mỗi phần = 120 x 8 đúng 0,5 điểm = 960 6 a. 260 kg - 170 kg = 90 kg 1 Mỗi phần 0,25 điểm
- 25ml x 6 = 150ml b. 6 kg > 605 g 3m 5cm < 350 cm 7 Buổi chiều cửa hàng bán được số 2 Mỗi phép tính đúng ki – lô – gam rau là: 0,9 điểm; 105 x 4 = 420 (kg) Đáp số 0,2 điểm Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki – lô – gam rau là: 105 + 420 = 525 (kg) Đáp số: 525 kg rau 8 a, 460; 406; 604; 640 1 a) 0,5 điểm, đúng 1 số cho 0,1đ b) 0,5 điểm b, Thương là số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98. 0,1đ Số dư lớn nhất có thể có là 3. 0,1đ Số bị chia là: 98 x 4 + 3 = 395 0,2đ Vậy số bị chia đó là: 395 0,1đ

