Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)
- UBNĐ HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG HỌC KÌ I Họ và tên................................................. Năm học: 2024- 2025 Lớp: 4.......SBD : .................................... Môn: TIẾNG VIỆT 3 (Thời gian: 60 phút) Giám thị 1: Giám thị 2: Điểm Nhận xét của giáo viên Giám khảo PHÁCH Chữ: .. Số: .. .. .. . .. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): I.ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 4 điểm) Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 5 đến tuần 10. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. II/ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm-35 phút): 1/ Đọc thầm bài văn sau: Kiến Mẹ và các con Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt. Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì: - Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy! Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con. (Theo Chuyện của mùa hạ) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. ( 0,5 điểm) Kiến Mẹ có bao nhiêu con? A. Chín trăm bảy mươi B. Một trăm chín mươi C. Chín nghìn bảy trăm D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín Câu 2. ( 0,5 điểm) Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
- C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo Câu 3. ( 0,5 điểm) Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa Câu 4. ( 0,5 điểm) Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.” B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau. C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau. D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn. Câu 5. ( 1,0 điểm) Em thấy bác Cú Mèo trong câu chuyện là người như thế nào? Câu 6. ( 1,0 điểm) Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật phù hợp để điền tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau: - Tiếng suối ngân nga như .. - Mặt trăng tròn vành vạnh như .. - Trường học là . - Mặt nước hồ trong tựa như Câu 7. ( 1,0 điểm) Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng con trên đôi tay mềm mại ấy. Cơm chúng con ăn tay mẹ nấu. Nước chúng con uống tay mẹ xách mẹ đun. Trời nóng gió từ tay mẹ đưa chúng con vao giấc ngủ. (Theo Bùi Đình Thảo) Câu 8: ( 1,0 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm để giới thiệu về một nhân vật trong câu chuyện “Kiến Mẹ và các con”. . PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm- 40 phút).
- I. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm -Bài viết: Con đường đến trường (từ đầu đến vừa đi vừa nhấm nháp)- TV3-tập 1- KNTT trang 46 II. Tập làm văn (6 điểm ) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về ngôi nhà thân yêu của em.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 3 Năm học 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Đọc: 3 điểm; Trả lời câu hỏi: 1 điểm + GV cho HS bốc thăm một trong các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 17 và kiểm tra đọc - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát : 3 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm - Lưu ý: Học sinh đọc sai, đọc chậm, giáo viên trừ điểm linh hoạt. 2. Đọc hiểu (5 điểm) Câu Điểm Đáp án 1 0.5 C. Chín nghìn bảy trăm 2 0.5 D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo 3 0,5 B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con 4 0,5 C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau. 5 1,0 Bác Cú Mèo trong câu chuyện là người thông minh. - Tiếng suối ngân nga như tiếng hát. - Mặt trăng tròn vành vạnh như mâm khổng lồ. 6 1,0 - Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. - Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương soi. Mỗi câu đúng 0,25 điểm Bao tháng, bao năm, mẹ bế anh em chúng con trên đôi tay mềm mại ấy. Cơm chúng con ăn, tay mẹ nấu. Nước chúng con uống, tay 7 1,0 mẹ xách mẹ đun. Trời nóng, gió từ tay mẹ đưa chúng con vao giấc ngủ. Mỗi dấu điền đúng 0,2 điểm 8 1,0 Kiến Mẹ là người rất yêu thương đàn con của mình. II.Kiểm tra viết (10 điểm): 1.Chính tả nghe viết(4 điểm) (15 phút) * Biểu điểm:
- - Nội dung bài – viết đúng (4 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,2 điểm/1 lỗi. Các lỗi sai trong bài giống nhau chỉ trừ một lần điểm. - Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ vừa; trình bày sạch, đẹp. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ 0 - 0,5 điểm. 2. Kiểm tra viết đoạn, bài ( bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm) Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; Sử dụng từ ngữ chính xác; Viết câu đúng ngữ pháp; theo trình tự sau: + Nội dung(ý): 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng : 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

