Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cấp Tiến (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Năm học: 2024 – 2025 Số phách Họ tên: (Thời gian 60 phút) Lớp: . SBD: Phòng kiểm tra: .. Giám thị số 1: .......................................... Giám thị số 2: ........................................ Giám khảo số 1: ...................................... Giám khảo số 2: ..................................... Điểm Lời phê Số phách Số: ............ ................................................................................................. Chữ: ............ ................................................................................................. ............................................................................................... I. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài sau: Cuốn sách em yêu Các bạn biết không, hôm nay tớ được ghé thăm một ngôi trường vô cùng đáng yêu qua những trang sách nhỏ. Đã bao giờ các bạn tưởng tượng trường học của mình được làm từ những toa tàu? Ở Nhật Bản cách đây gần một trăm năm có một ngôi trường như thế. Đó là trường Tô-mô-e do thầy Kô-ba-y-a-si làm Hiệu trưởng. Các bạn học sinh ở đây thường được bắt đầu một ngày với môn học mình thích, được trải nghiệm cùng cây lá trong vườn trường. Đặc biệt, các bạn ấy còn mang tới trường suất cơm trưa với những món ăn vô cùng hấp dẫn đến từ "núi" và "biển" rồi cùng ăn với thầy Hiệu trưởng. Hãy tìm đọc Totto-chan bên cửa sổ. Tớ tin chắc các bạn sẽ thích mê ngôi trường hạnh phúc trong cuốn sách này. Hà Vy Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (M1-0,5đ): Bạn nhỏ ghé thăm đâu qua đoạn đầu của bài đọc? A. Một ngôi trường. B. Một con tàu. C. Một thư viện. D. Một khu vui chơi. Câu 2 (M1-0,5đ): Ngôi trường có tên là gì? A. Kô-ba-y B. Tô-mô-e C. Totto-chan D. Xu-e Câu 3 (M1-0,5đ): Các bạn học sinh thường bắt đầu ngày mới bằng môn học gì? A. Môn Toán B. Môn Tiếng Việt C. Môn học mình thích D. Môn Tiếng Anh Câu 4 (M2-0,5đ): Bạn Hà Vy viết về cuốn sách nào?
  2. A. Tô-mô-e C. Bên cửa sổ C. Ngôi trường hạnh phúc D. Totto-chan bên cửa sổ Câu 5 (M2-0,5đ): Theo em, vì sao bạn Hà Vy thích truyện Totto-chan bên cửa sổ? A. Vì cuốn sách đẹp. B. Vì bạn ấy thích mê ngôi trường hạnh phúc trong cuốn sách này. C. Vì cuốn sách nói về trường học của bạn ấy. D. Vì cuốn sách kể về một người bạn học của Hà Vy. Câu 6 (M3- 1đ): Em có suy nghĩ gì sau khi đọc bài viết của bạn Hà Vy? Câu 7 (M2 – 0,5đ): Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: Đã là bạn thì mãi mãi là bạn, Đừng như sông lúc cạn lúc đầy. A. sông - cạn B. cạn - đầy C. sông - đầy D. đã - đừng Câu 8 (M1-0,5đ): Câu văn: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” thuộc kiểu câu nào sau đây? A. Câu giới thiệu B. Câu hỏi C. Câu nêu đặc điểm D. Câu nêu hoạt động Câu 9 (M2-0,5đ): Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. Câu 10 (M2-0,5đ): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. Công dụng của dấu hai chấm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 11 (M3-0,5đ) Đặt một câu văn nêu đặc điểm nói về một con vật ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .
  3. II. PHẦN VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (4 điểm) ( Nghe-viết): Bài viết Cây bút thần (Từ Ngày xưa đến có một cây bút vẽ) sách Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 140). 2. Tập làm văn: (6 điểm) Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 5 -7 câu) tả ngôi nhà của em.
  4. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 3 CUỐI HKI NĂM HỌC 2023-2024 HS bắt thăm đọc một trong các bài sau và trả lời câu hỏi theo ND đoạn đọc: 1. Bài 1 - Ngày gặp lại (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/10) 1. Sơn đã có những trải nghiệm gì trong mùa hè? 2. Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn? 2. Bài 4 - Lần đầu ra biển (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/21,22) 1. Tìm những câu thể hiện cảm xúc của Thắng lần đầu tiên thấy biển? 2. Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi biển? 3. Bài 8 - Tạm biệt mùa hè (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/38, 39) 1. Mùa hè, Diệu đã làm những gì? 2. Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua? Vì sao? 4. Bài 10 - Con đường đến trường (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/46, 47) 1. Con đường được miêu tả như thế nào? 2. Để đề văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? 3. Em có nhận xét gì về Cô-li-a? 5. Bài 12 - Bài tập làm văn (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/54, 55) 1. Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn này? 2. Trời sắp mưa, bầu trời như thế nào? 3. Mưa tạnh, bầu trời như thế nào? 6. Bài 14 – Cuộc họp của chữ viết (GV chọn 1 - 2 đoạn cho HS đọc, đặt hỏi 1 câu hỏi cho HS trả lời) - (Sách TV lớp 3-Tập 1/62, 63) 1. Câu chuyện kể về cuộc họp của những ai? 2. Vì sao không ai hiểu những điều bạn Hoàng đã viết?
  5. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI -LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT Năm học 2024 – 2025 I. PHẦN ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng + nghe nói: (4 điểm) Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc thành tiếng: 3 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ 70-80 tiếng/1 phút). - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát. - Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. - Thể hiện đúng giọng đọc của bài, đoạn. Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả (đối với những bài văn miêu tả hoặc kể chuyện). b. Nghe nói: Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu VB + Kiến thức TV: 6 điểm (Đọc hiểu văn bản: 3,5 điểm; Kiến thức Tiếng Việt: 2,5 điểm) Câu 1 (M1) 2 (M1) 3 (M1) 4 (M1) 5 (M2) 7 (M2) 8 (M1) Đ/A A B C D B B B Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6 (M3-1 điểm): HS nêu được ý đúng. VD: Bạn Hà Vy rất thích đọc sách. Hoặc: Em cảm thấy bài viết của bạn Hà Vy rất hay và thú vị. Hoặc Qua bài viết của bạn, em đã biết thêm về cuốn sách Totto Chan bên cửa sổ. Và sau khi đọc bài viết, em chỉ muốn được cầm trên tay cuốn sách ấy để được cảm nhận ngôi trường hạnh phúc trong cuốn sách. ......... Câu 9: (M2-0,5 điểm)
  6. VD: Cuối tuần bố mẹ cho con về thăm quê nhé! Hoặc Cuối tuần bố mẹ cho con về quê thăm ông bà đi! Câu 10: (M2-1 điểm) Công dụng của hai chấm: Báo hiệu lời giải thích. Câu 11: (M3-0,5 điểm) Đặt được một câu văn nêu đặc điểm nói về một con vật đúng cấu trúc ngữ pháp, diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa được 0,5 điểm. II. PHẦN VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn, sạch đẹp: 4 điểm. - Mỗi lỗi sai chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,15 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 - 0,5 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (6 điểm) Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề, có câu mở đoạn và câu kết đoạn. Các câu văn logic với nhau. Sử dụng từ ngữ chính xác, bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biện pháp nghệ thuật, viết câu văn đúng ngữ pháp. Cụ thể đoạn văn gồm: - Câu mở đoạn: Giới thiệu được về ngôi nhà của em: (1 điểm) - Nội dung đoạn: + Tả bao quát về ngôi nhà (hình dáng, cảnh vật xung quanh) (2 điểm). + Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà (bên ngoài, bên trong) (2 điểm) - Câu kết đoạn: Nêu được tình cảm của em với ngôi nhà. (1 điểm) * Chú ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, dùng từ có thể cho các mức điểm khác nhau. Bài viết gạch xóa, chữ xấu, sai lỗi chính tả có thể trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài.
  7. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 3 Năm học 2024 - 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng + nghe nói: Đọc 70-80 tiếng /phút (HS đọc đoạn văn /đoạn thơ bắt thăm được) Sau khi đọc thành tiếng (4 điểm); (trong đó Đọc thành tiếng: 3 xong, GV đặt 1-2 câu hỏi để HS trả lời (kiểm điểm; Nghe nói: 1 điểm) tra kĩ năng nghe nói) – Xây dựng đề đọc riêng. 2. Đọc hiểu + KT Tiếng Việt (5 điểm) Số câu 4 1 1 5 1 2.1. Đọc hiểu văn bản (2 điểm) - Xác định được các nhân vật, hình ảnh, 1,2, Câu số 5 6 chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. 3,4 - Hiểu nội dung của đoạn (bài) đọc. - Nhận xét, phân tích được hình ảnh có Số ý nghĩa và liên hệ thực tế bản thân. 2,0 0,5 1,0 2,5 1,0 điểm 2.2. Kiến thức TV (3 điểm) Số câu 1 2 1 3 1 - Nhận biết, hiểu, tìm và vận dụng được 1 số từ chỉ cự vật, hoạt động, đặc Câu số điểm. 7,1 8 9 - Nhận biết các kiểu câu: Câu giới 0 thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động, câu kể, câu cảm, câu khiến. Đặt câu theo mẫu trên. - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, Số dấu chấm than. 0,5 1,0 1,0 2,0 0,5 - Nhận biết và đặt được câu có biện điểm pháp so sánh. - Mở rộng các từ theo chủ điểm đã học. Số câu 4 2 2 1 8 2 Tổng Số 2,5 1,0 1,5 1,0 4,0 2,0 điểm Tỉ lệ 40% 40% 20% HS viết được đoạn văn tả đồ vật mà em thích II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) theo các mức độ (tùy theo đối tượng học sinh)