Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - Họ và tên : .. Năm học 2024 - 2025 - Lớp: . - SBD: . - Phòng số: .. Môn : Tiếng Việt Lớp 3 (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 1 Số phách - Giám thị số 2 Điểm Nhận xét Số phách - Đọc: . .. - Viết: ......... .. - Chung: ..... .. A. KIỂM TRA ĐỌC – 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn bản trong các bài đọc từ tuần 9 đến tuần 17 – Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 1, trả lời một câu hỏi cuối bài đọc. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm). Đọc thầm đoạn văn sau: Tết làng Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phất phơ những bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận bố trồng kỉ niệm ngày tôi ra đời hoa đã trắng muốt. Lúa đã cấy kín đồng. Nước đã đủ, ruộng nào cũng lấp lánh như gương. Lúa mới cấy, lá cây mạ bị cắt ngọn, còn cứng, chưa có lá mềm vẫy gió. Trời trong, nhìn rõ ràng làng bên có những ngọn cau nhô hẳn lên. Mấy cái cầu ao bằng tre hoặc bằng thanh tà vẹt cũ lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu, có người còn làm lòng lợn khiến đàn cá rô ron nhảy đớp mồi loạn xạ. Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng... Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1. (0.5 điểm) Đoạn văn trên miêu tả không khí chuẩn bị sự kiện nào A. Tết nguyên đán. B. Hội Làng C. Tết trung Thu. D. Tết thiếu nhi Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn trên miêu tả cảnh chuẩn bị đón Tết ở đâu? A. Thành phố. B. Làng quê. C. Vùng núi cao. D. Vùng biển Câu 3: (0,5 điểm) Đoạn văn trên có có mấy hình ảnh so sánh? A. 1 hình ảnh . B. 4 hình ảnh. C.3 hình ảnh. D.2 hình ảnh.
  2. Câu 4 (0,5 điểm) Trong câu: “Ánh mặt trời tỏa những tia nắng vàng tươi xuống cánh đồng lúa đang thì con gái.” từ chỉ đặc điểm là: A. Tia nắng. B. Tỏa. C. Vàng tươi. D. Cánh đồng. Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu “Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu, có người còn làm lòng lợn khiến đàn cá rô ron nhảy đớp mồi loạn xạ.” Có các từ chỉ hoạt động là : A. Đãi , giặt , lòng lợn, nhảy đớp.. B. Đãi , người ,làm, đớp mồi . C. Đãi , rửa, giặt ,làm, nhảy đớp. D. Đãi, rửa , giặt , nhảy , đớp . Câu 6: (1,0 điểm) Tên bài đọc “Tết làng” gợi cho em suy nghĩ gì? .. Câu 7. (0,5 điểm)Câu: Sắp đến tết rồi , em vui quá ! Thuộc kiểu câu: A. Câu cảm B. Câu kể C. Câu hỏi D. Câu khiến Câu 8. (0,5 điểm) Tìm 2 cặp từ chỉ sự vật có nghĩa giống nhau. Câu 9 (1 điểm): Đặt một câu cảm thể hiện cảm xúc khi em được tặng một món quà mà em rất thích.
  3. Câu 10 ( 0.5 điểm) Điền l hoặc n vào chỗ chấm ....ăng lẽ, Bà ....ội , ....ao xao, Trời....ắng B. KIỂM TRA VIẾT- 10 điểm 1. Chính tả: (4 điểm) Nghe viết bài: Những ngọn hải đăng (Từ Để những ngọn đèn chiếu sáng..... khắc phục mọi sự cố.) Sách Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 133. ... 2 - Tập làm văn : (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người mà em yêu quý.
  4. ... ...
  5. ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HK I A. KIỂM TRA ĐỌC (10đ) 1.Đọc hiểu (6 điểm) Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: D Câu 4:C Câu 5 :C Câu 7: A Câu 6: (1 điểm) Tên bài đọc “Tết làng” gợi cho cho em suy nghĩ về không khí vui tươi, tràn ngập hân hoan và sự sum họp của cộng đồng trong một ngày tết truyền thống ở làng quê... Câu 8. (0,5 điểm) Trẻ em- thiếu nhi , trẻ con – nhi đồng Đất nước – Tổ quốc . non sông – quê hương Câu 9: (1 điểm) Gợi ý: Món quà này rất đẹp , mình yêu thích món quà này lắm . Câu 10 ( 0.5 điểm) Lặng lẽ Bà nội Lao xao Trời nắng. 2. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 2đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ B. KIỂM TRA VIẾT (10Đ) 1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ 2. Tập làm văn (6 điểm) - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý (1 đ) - Nêu những đặc điểm, cử chỉ, việc làm mà em thấy ấn tượng và yêu quý người đó (4 điểm) - Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó (1đ)