Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 18/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
  • docxTV LỚP 3 viết..docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)

  1. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi: . NĂM HỌC 2024 - 2025 Điểm Môn Tiếng Việt – Lớp 3 .. ================== Bằng chữ: .................................... A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc. - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng/1 phút) trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16 ( 3 điểm) - HS trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc( 1 điểm). 2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: Ước mơ màu xanh Mặt trời gieo những tia nắng chói chang xuống khu vườn. Càng về trưa, không khí càng oi ả. Mấy cây non trở nên lười biếng. Những chú dế chui sâu vào lòng đất mát mẻ, để lại trò chơi trốn tìm còn dang dở trên vạt cỏ non xanh. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. Nó đón lấy ánh nắng gắt gỏng ban trưa và giữ lại trên tầng tán rộng. Chỉ những hạt nắng trong trẻo mới được thả xuống mặt đất qua kẽ lá. Một hạt nắng đậu lên đôi mắt xoe tròn của bé gái ngồi dưới gốc cây. Cô bé đưa tay hứng lấy hạt nắng đang rơi. Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ! Đám cây non tròn xoe mắt, ngước nhìn khoảng trời lá xanh tít trên cao. Những chú dế thập thò ở cửa hang, chừng như vừa nghĩ ra trò chơi mới: ú tim cùng nắng. “Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn!" Cô bé có đôi mắt đen láy thốt lên. Ước mơ của em xanh ngát. (Theo Hà Thuỷ - TV3, Chân trời sáng tạo ) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Những tia nắng được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn đầu? (0,5 điểm) A. Chói chang B. Dịu nhẹ C. Ấm áp D. Rực rỡ Câu 2. Những chú dế đã làm gì để tránh cái nắng ? (0,5 điểm) A. Trốn dưới tán cây. B. Đi tắm ngoài bờ sông.
  2. A. Đi hóng mát. D. Chui sâu vào lòng đất mát mẻ. Câu 3: Tán hoàng lan được miêu tả như thế nào? (0,5 điểm) A. Tán hoàng lan xanh tốt che mát cho người qua lại. B. Tán hoàng lan trơ trụi những cành khẳng khiu. C. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. Câu 4: Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng: Ước mơ của cô bé trong bài là gì ? (0,5 điểm)  Trở thành một nhà nghiên cứu.  Trở thành một người làm vườn. Câu 5:Tại sao tác giả lại nói:" Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ!" : (0,5 điểm) A. Vì cây có chức năng thần kì biến tất cả ánh nắng gắt thành ánh nắng dịu dàng. B. Vì khi qua những tán lá cây những tia nắng sẽ khó lọt qua được vào, dưới tán lá cây cũng sẽ giúp ánh nắng trở nên dịu dàng và bớt gay gắt hơn. C. Vì cây có bộ lọc không khí chạy bên trong. Câu 6. Ước mơ của em khi lớn lên là gì? Vì sao em có ước mơ như vậy?(1 đ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7: Dấu hai chấm trong câu: “Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loài hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên.”có tác dụng gì? (0,5 điểm) A. Báo hiệu phần giải thích. B. Báo hiệu phần liệt kê.. Câu 8. Viết 1 câu văn có hình ảnh so sánh (1 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Câu 9: Tìm 2 từ chỉ đặc điểm và đặt 1 câu với 1 từ em vừa tìm được? ( 1 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả: (4 điểm) Gv đọc cho HS nghe - viết (Thời gian: 15 phút) Tia nắng bé nhỏ Bà nội của Na đã già yếu. Bà đi lại rất khó khăn. Nhà của Na nằm trên một ngọn đồi. Hằng ngày, nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà tạo thành những vệt sáng lóng lánh rất đẹp. Nhưng phòng ngủ của tất cả mọi người trong gia đình lại ở phía không có nắng. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà. Na chưa biết làm cách nào để đem nắng cho bà. (Theo Hà Yên) Phần II: Viết đoạn văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý.
  4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (4,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và 0,5 điểm văn phong. 2. Đọc đúng - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 1 điểm - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 70 – 80 tiếng/phút. 0,5 điểm 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm sắc thái nội dung. 6. Trả lời câu hỏi nội dung - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội dung. 1 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. Phần II: Đọc hiểu (6,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 7 Trở thành B A Đáp án A D C một người làm vườn 0,5 0,5 0,5 điểm Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm điểm điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (1 đ) 1,0 * Cách cho điểm: Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS viết thành được thành câu nêu ước mơ của mình
  5. được 0,5 điểm, giải thích được : 0,5 điểm, học sinh nêu được ước mơ của mình nhưng diễn đạt lủng củng cho 0,7 điểm hoặc tùy theo mức độ.. HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 8 HS đặt câu đúng theo yêu cầu cho đủ số điểm. ( Nếu HS không viết hoa đầu câu, cuối câu không chấm câu 1 trừ 0,1 điểm) HS tìm đúng 2 từ chỉ đặc điểm 0,5 đ đặt câu đúng yêu cầu 0,5 đ 9 - đầu câu không viết hoa( trừ 0,1 điểm) - Cuối câu không ghi dấu chấm ( trừ 0,1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả (4,0 điểm) Yêu cầu Điểm - Nghe – viết đúng, tốc độ viết trong thời gian 15 phút: - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, dấu câu . 4.0 điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc lỗi chính tả) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. * Cách trừ điểm: - Mỗi lỗi chính tả trong bài (Sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường - chữ hoa): Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. - Bài viết đúng chính tả nhưng trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết cẩu thả trừ 0,25 điểm toàn cài. Phần II: Viết văn (6 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Giới thiệu được người mà em yêu quý. Nêu được một số đặc điểm mà em thấy ấn tượng về Bố cục đoạn viết 1,0 người đó. Nêu tình cảm, cảm xúc của em về người đó . Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt 0,5 ngữ pháp, chính tả cơ bản.
  6. Kỹ năng quan Biết thể hiện cảm xúc của em về một cử chỉ, việc làm 0,5 sát và miêu tả của người đó Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật 0,5 pháp tu từ đặc điểm, hoạt động của người bạn em yêu quý . 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính Nói đúng về tình cảm, cảm xúc của em với người em xác yêu quý. 1 Tả được một vài chi tiết nổi bật của người đó (hình Chi tiết miêu tả dáng, tính tình ,cử chỉ, việc làm để lại cảm xúc sâu sắc 0,5 cụ thể cho em.) Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng, quan sát, miêu tả về người bạn 0,5 sát và miêu tả em yêu quý. Tình cảm với người em yêu Viết câu có từ ngữ thể hiện được tình cảm, cảm xúc của 1 quý em đối với người em yêu quý. 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ ,ngôn ngữ mới mẻ, có 0,25 cách diễn đạt tính sáng tạo Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em về 0,25 biệt người đó. * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn. Lưu ý: Điểm môn Tiếng Việt = ( điểm đọc + điểm viêt) : 2