Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

doc 5 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_4_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

  1. UBNĐ HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên................................................. Năm học: 2024- 2025 Lớp: 4.......SBD : .................................... Môn: TIẾNG VIỆT 4 (Thời gian: 60 phút) Giám thị 1: Giám thị 2: Điểm Nhận xét của giáo viên Giám khảo PHÁCH Chữ: .. Số: .. .. .. . .. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): I.ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 3 điểm) Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 17 ( 2 điểm). Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài ( 1 điểm). II/ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm): 1/ Đọc thầm bài văn sau Cây lá đỏ Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa. Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận được thư của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên không? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy làm việc có nhiều thứ cây ấy lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hy sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ ” Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết. Theo Trần Hoài Dương. Đọc thầm đoạn văn trên và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: Câu 1. Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về? (0.5 điểm) A. Chị Phương C. Mẹ của Loan B. Ông của Loan D. Chị Duyên
  2. Câu 2. Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ? (0.5 điểm) A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời gian quét lá. B. Vì cây lá đỏ không ra quả để thu hoạch C. Vì muốn có đất để trồng nhãn D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều không may mắn cho gia đình Câu 3. Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào? (0.5 điểm) A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn. B. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc. C. Gợi nhớ đến quê hương và những ngày tháng hạnh phúc bên gia đình D. Gợi nhớ đến chị Phương và tình bạn đẹp đẽ thời đi học. Câu 4. Vì sao đọc xong thư của chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ đẹp và thấy quý hơn bao giờ hết? (0.5 điểm) A. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nhớ về quê hương với những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng B. Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp của hai chị. C. Vì cây lá đỏ gợi nhớ nơi xa xôi mà chị Phương đang công tác. D. Vì Loan khâm phục sự dũng cảm của chị Phương, thêm yêu quý người chị gái của mình. Câu 5. Em hãy viết một câu nói về tình bạn của chị Duyên và Phương trong câu chuyện : (1 điểm) .. .. Câu 6: Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài “ Cây lá đỏ” ( 1,0 điểm) .. .. . Câu 7: Gạch chân dưới các sự vật được nhân hóa trong câu văn sau: ( 1,0 điểm) Mùa xuân về, chồi non nhỏ bé khẽ cựa mình, cởi lớp áo xanh mỏng manh ra để vươn lên cao hơn. Câu 8: Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng biện pháp nhân hóa. ( 1,0 điểm) Đàn bò đang gặm cỏ. Câu 9: Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống: ( 1,0 điểm) a. Những ngôi sao trên bầu trời đêm rộng lớn. b. Cơn gió . thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát.
  3. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm- 40 phút). Đề bài: Em hãy tả lại một con vật mà em yêu thích nhất.
  4. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học 2024 - 2025 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) Đọc: 2 điểm; Trả lời câu hỏi: 1 điểm + GV cho HS bốc thăm một trong các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 17 và kiểm tra đọc - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát : 2 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm - Lưu ý: Học sinh đọc sai, đọc chậm, giáo viên trừ điểm linh hoạt. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Câu Điểm Đáp án 1 0,5 D. Chị Duyên 2 0,5 C. Vì muốn có đất để trồng nhãn 3 0,5 D. Gợi nhớ đến chị Phương và tình bạn đẹp đẽ thời đi học. B. Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn 4 1,0 đẹp của hai chị. Học sinh viết câu đúng nội dung và hình thức: 1 điểm 5 1,0 VD: Phương và Duyên là hai người bạn vô cùng yêu quý nhau. Câu chuyện kể về tình bạn đẹp của hai chi Phương và Duyên và 6 1,0 lòng biết ơn, trân trọng những người hy sinh vì độc lập dân tộc Mùa xuân về, chồi non nhỏ bé khẽ cựa mình, cởi lớp áo xanh 7 1,0 mỏng manh ra để vươn lên cao hơn. Học sinh viết câu đúng yêu cầu và hình thức: 1 điểm 8 1,0 VD: Đàn bò đang tung tăng gặm cỏ. a. Những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm rộng lớn. 9 1,0 b. Cơn gió nhẹ nhàng thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) A - Yêu cầu:
  5. - Học sinh viết được bài văn tả con vật với bố cục rõ ràng: dàn ý có đủ 3 phần gồm mở bài, thân bài, kết bài. (Khuyến khích những em biết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng) - Dùng từ chính xác, biết dùng từ gợi tả, biết sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, khi miêu tả, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. - Diễn đạt lưu loát. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. B - Biểu điểm: - Mở bài: 1,5 điểm - Thân bài: 5 điểm + Nội dung: 2,5 điểm; + Kỹ năng: 1,5 điểm; Cảm xúc: 1 điểm - Kết bài: 1,5 điểm - Chữ viết: 1 điểm - Sáng tạo: 1 điểm.