Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)
- KIỂM TRA ĐỌC HIỂU LỚP 4 CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên học sinh : .Lớp : ..SBD: . PHÒNG THI : GIÁM THỊ : . SỐ PHÁCH : GIÁM KHẢO : . SỐ PHÁCH : . TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯNG VƯƠNG Thứ Năm ngày 09 tháng 01 năm 2025 Điểm KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 - Bài kiểm tra đọc hiểu (8 điểm) (Thời gian 30 phút không kể thời gian giao đề) A. Đọc thầm bài văn sau: ĐIỀU MONG ƯỚC KỲ DIỆU Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm mịt mùng lúc ấy bỗng có một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói: - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm! Cô bé quay lại dịu dàng hỏi: - Thế em muốn ước gì? Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ: - Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động: - À, chị bảo điều này - Gì ạ? Không hiểu sao cô bé bỗng đâm ra lúng túng: - À .à không có gì. Chị chỉ nghĩ ông cụ chắc cần tiền lắm! Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ. B. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1(0,5 điểm): Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì? A. Ngồi hóng mát và giật mình sợ hãi. B. Ngồi hóng mát và thích thú reo vang. C. Giật áo chị, nói với chị điều mình được nghe người ta nói. Câu 2 (0,5 điểm): Cậu bé ước điều gì? A. Được đi diễn trò để giúp đỡ bố con ông lão bớt nghèo khổ. B. Giấy trong thùng của ông lão thành tiền thật, vì thương bố con ông. C. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu muốn mọi người đều giàu có. Câu 3(0,5 điểm): Cô chị đã nghĩ gì trước ý muốn của cậu em trai? A. Lúng túng trước ý muốn của cậu em trai. B. Không có nghĩ gì cả. C. Dùng tiền tiết kiệm của mình để dành cho bố con ông lão và em trai mình một niềm vui bất ngờ.
- Câu 4 (0,5 điểm): Hai chị em trong câu chuyện trên có phẩm chất gì đáng quý? Câu 5 (0,5 điểm): Nếu như được thấy sao đổi ngôi giống cậu bé trong câu chuyện trên thì em mong ước điều gì? Câu 6(0,5 điểm): Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng tình cảm và suy nghĩ của hai chị em trong câu chuyện? A. Thương người như thể thương thân. B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã. C. Bán anh em xa mua láng giềng gần. Câu 7 (0,5 điểm): Dòng nào viết đúng tên cơ quan tổ chức: A. Đài truyền hình Hải Phòng. B. Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. C. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế. Câu 8 (0,5 điểm): Dòng nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn sau: Thừa Thiên - Huế là một tỉnh giàu tiềm năng du lịch A. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 9(1 điểm): Trong câu sau: “ Giữa rừng cây yên tĩnh, chị gió nhẹ đưa cánh hoa rơi vương dưới chân hay đậu khẽ khàng trên mái tóc dài” a) Sự vật được nhân hoá là: . b) Từ ngữ để nhân hoá là: .. Câu 10 (1điểm):Em hãy đánh dấu x vào tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: rực rỡ thoăn thoắt chậm rãi xanh mát chậm chạp rười rượi nồng nàn nhanh Câu 11( 1,5 điểm) : Xác định DT, ĐT, TT trong câu sau: Những con suối trong vắt chảy róc rách luồn qua khe đá. Danh từ ............................. Động từ ..................... Tính từ ........................................................... Câu 12(0,5 điểm): Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯNG VƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 4 II. Tập làm văn (10 điểm) 40 phút Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà (hoặc con vật đã xem trên ti vi) mà em thích. III. Kiểm tra đọc thành tiếng (2điểm) a) Giáo viên cho học sinh bốc thăm rồi đọc một đoạn (khoảng 80 tiếng)thời gian 1 phút trong các bài đọc sau: 1) Đồng cỏ nở hoa (Sách Tiếng Việt 4 – tập 1/ trang 81) 2) Thanh âm của núi. (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 85) 3) Bức tường có nhiều phép lạ (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 97) 4) Bét- tô- ven và bản xô-nát Ánh trăng (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 101) 5) Người tìm đường lên các vì sao (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 105) 6) Con trai người làm vườn (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 114) 7) Nếu em có một khu vườn (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 118) 8) Cánh chim nhỏ (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 129) b) Trả lời từ 1 câu hỏi có nội dung trong đoạn văn vừa đọc. GV ghi số thứ tự bài và đoạn HS bốc thăm được: Bài số:......... Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm 1 – Đọc đúng tiếng, đúng từ, Ngắt, nghỉ hơi đúng ở dấu 1 đ câu, các cụm từ rõ ý. Đọc to, rõ, tốc độ đọc đạt yêu cầu 2 – Giọng đọc có biểu cảm. 0,5 đ 3 – Trả lời đúng ý câu hỏi của giáo viên. 0,5 đ Cộng: 2 đ
- ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I ( NĂM HỌC 2024- 2025) Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 I. Đọc hiểu: 8 điểm Câu 1(0,5 điểm): C Câu 2 (0,5 điểm): B Câu 3(0,5 điểm): C Câu 4(0,5 điểm): Hai chị em giầu lòng nhân ái, thương người có hoàn cảnh ... Câu 5(0,5 điểm): ... Câu 6 (0,5 đ): A Câu 7(0,5 đ): C Câu 8(0,5 đ):B Câu 9(1 điểm): a) Sự vật được nhân hoá là: Gió b) Từ ngữ để nhân hoá là: chị và đưa (cánh hoa), vương, đậu (khẽ khàng) Câu 10 (1 điểm):Em hãy đánh dấu x vào tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: rực rỡ thoăn thoắt X chậm rãi X xanh mát chậm chạp X rười rượi nồng nàn nhanh X Câu 11( 1,5 điểm) : Danh từ: con suối, khe đá Động từ: chảy, luồn Tính từ: trong vắt, róc rách Câu 12(0,5 điểm): VD: Ngày ngày bạn cặp sách cùng em tung tăng đến trường. II/ Tập làm văn : 10 điểm: * Học sinh viết được một bài văn đúng thể loại tả con vật một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một bài văn thể loại tả con vật (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Viết câu đúng ngữ pháp, bài viết thể hiện cảm xúc, dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - Tả đủ ý nhưng sơ sài, bố cục không chặt chẽ trừ 2-2,5 điểm. - Tả không đầy đủ ý hoặc bố cục không chặt chẽ, câu văn rườm rà, chữ xấu trừ 3-3,5 điểm. - Sai yêu cầu (lạc đề) không cho điểm. 1. Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu con vật cần tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thân bài: (7điểm) - Nội dung: (5 điểm) + Miêu tả bao quát hình dáng, màu sắc, Bộ lông, con vật (1 điểm) + Miêu tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình của từng bộ phận: Măt, mũi, miệng, : (1,5 điểm) + Tả được hoạt động (thói quen) của con vật: Đi lại, chạy nhảy (2,5 điểm) -Kĩ năng: 2 điểm + Biết dùng từ đặt câu, diễn đạt rõ ý: 0,5 điểm + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý: 0,5 điểm + Liên kết các câu chặt chẽ, liền mạch: 0,25 điểm + Biết sử dụng các từ gợi tả, biện pháp so sánh, nhân hóa: 0,75 điểm.
- 3. Kết bài: (1 điểm): + Kết bài mở rộng hoặc không mở rộng: Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của bản thân của bản thân đối với con vật đó. - Sáng tạo: (1 điểm)

