Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam (Có đáp án)

doc 3 trang vuhoai 14/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2024-2025 Họ và tên:............................................ MÔN TIẾNG VIỆT 2 - ĐỀ CHẴN Lớp: 2A........ SBD: (Thời gian làm bài: 35 phút) Số phách...................................... Giáo viên coi:............................................. Số phách...................................... Giáo viên chấm 1:...................2:................ Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của thầy, cô giáo ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Chọn đọc một đoạn văn khoảng 60 chữ trong các bài đọc ở sách Tiếng Việt hoặc các bài chọn ngoài (3đ), trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc (1 đ). II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) VỊT CON THÍCH ĐƯỢC NỔI TIẾNG Vịt con rất muốn được nổi tiếng như bác đại bàng, nên quyết định tìm bác để nhờ bác dạy bay. Nghe vịt con trình bày mong muốn, bác đại bàng bảo: - Cháu thật là có ý chí, nhưng cháu không thể bay cao được đâu. - Xin bác cho cháu một cơ hội. Cháu không muốn làm một con vịt bình thường. Đại bàng đành đồng ý. Nhưng dù cố gắng thế nào thì vịt con cũng chỉ bay được một đoạn ngắn. Cuối cùng, đại bàng đành bảo vịt con: - Cháu đừng gượng ép vô ích, hãy về học bơi cho tốt đi. Vịt con buồn bã ra về. Trên đường về, bỗng nó nghe thấy tiếng kêu cứu. Thì ra có mấy chú gà con đang cố bấu víu vào một khúc gỗ mục, đang chới với giữa dòng nước. Vịt con nhảy ào xuống nước, vừa bơi vừa lái khúc gỗ vào bờ. Vịt con đã giúp được mấy chú gà lên bờ an toàn. Gà mẹ cảm ơn vịt con rối rít. Vịt con vui lắm. Thì ra không bay cao được như đại bàng cũng chẳng sao, vì họ nhà vịt biết bơi cũng có ích đấy chứ. * Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn hoặc thực hiện theo yêu cầu:
  2. Câu 1: Vì sao vịt con muốn đại bàng dạy mình bay? (M1 - 0,5 điểm) A.Vì đại bàng bay giỏi nhất trong các loài chim. B.Vì vịt con muốn nhiều người biết đến mình. C.Vì vịt con muốn nổi tiếng như đại bàng. Câu 2: Kết quả việc học bay của vịt con thế nào? (M1 - 0,5 điểm) A. Vịt bay giỏi gần như đại bàng. B.Vịt chỉ bay được một đoạn ngắn. C. Vịt không thể nào bay lên được Câu 3: Trên đường về nhà, vịt con làm được việc gì tốt? (M1 - 0,5 điểm) A.Ôn lại bài tập bơi của họ nhà vịt. B.Cứu mấy chú gà con khỏi chết đuối. C.Vớt mấy khúc gỗ mục nổi trên mặt nước. Câu 4: Gà mẹ đã có hành động gì đối với vịt con? (M1 - 0,5 điểm) A.Cùng các chú gà con xúm vào khen ngợi. B.Cùng mấy chú gà con công nhận là vịt nổi tiếng. C.Rối rít cảm ơn vịt con đã đã dũng cảm cứu gà con. Câu 5: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? (M2 - 1 điểm) Câu 6: Em hãy đóng vai là vịt con nói lên suy nghĩ của mình. (M3 - 1 điểm) ........ Câu 7: Điền dấu phẩy trong câu cho phù hợp: (M2 – 0,5 điểm) A) Hoa đào hoa mai tượng trưng cho mùa xuân. B) Lan là một học sinh ngoan ngoãn chăm chỉ. Câu 8: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm (M1 - 0,5 điểm) A.Vàng, nhỏ, dài, mái tóc, xinh. B.Nhỏ, xinh, vàng , dài, bụ bẫm. C.Bụ bẫm, xinh, nhỏ, hát, dài. Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành câu nêu đặc điểm (M 3 - 1 điểm) a) Rất dài, mái tóc, mẹ em, của. . b) Xanh mát, dưới sân trường, cây bàng. ........................
  3. Biểu điểm - Môn: Tiếng Việt 2 I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm đọc: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 2 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Phần kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) - Đọc hiểu: Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm ĐÁP ÁN : Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 8 C B B C B Câu 5: 1 điểm: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta rằng: Mỗi người có 1 điểm mạnh riêng, chúng ta hãy phát huy điểm mạnh đó. Câu 6: 1 điểm. - Nếu là vịt con em sẽ tập bơi giỏi để làm việc có ích. Câu 7 (1 điểm): Điền dâu phẩy trong câu cho phù hợp: a) Hoa đào, hoa mai tượng trưng cho mùa xuân. b) Lan là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ. Câu 9 (1 điểm): Mỗi câu đúng 0,5 điểm: a) Mái tóc mẹ em rất dài. b) Cây bàng dưới sân trường xanh mát.