Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản II (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 2 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Năm học 2024 -2025 (Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống MÔN TIẾNG VIỆT (Đề chính thức) Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng CHỦ câu/ ĐỀ Điểm TN TL TN TL TN TL TN TL số Số câu 1 1 ĐỌC THÀNH TIẾNG Số 6 6 điểm Số câu 5 1 1 6 1 ĐỌC HIỂU Số điểm 2.5 0,5 1.0 3.0 1.0 Số câu 1 1 2 CHÍNH TẢ Số 1.0 3.0 4 điểm Số câu 1 1 TẬP LÀM VĂN Số 6.0 6.0 điểm CỘNG 5 1 1 2 2 6 5
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH ĐẠI BẢN II Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 (Đề thi gồm có 3 trang) Đề chính thức Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) Đại Bản, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh:.................................................Lớp : Số phách: V2.......... --------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Số phách Điểm ( Kí và ghi rõ họ tên) V2........ Đọc: . Viết: .. Điểm TB: A. Kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng trong thời gian tối đa 1 phút trong các bài tập đọc đã học ở tuần 10 /79 đến tuần 17/133 (Sgk Tiếng Việt 2 - Tập 1). Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II. Đọc hiểu: (6 điểm ): Đọc thầm bài văn sau rồi khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng: Voi trả nghĩa Một lần, tôi gặp chú voi non bị thụt bùn dưới đầm lầy. Tôi nhờ năm quản tượng đến giúp sức, kéo nó lên bờ. Nó run run, quơ mãi vòi lên người tôi hít hơi. Nó còn nhỏ, chưa làm được việc. Tôi cho nó mấy miếng đường rồi xua nó vào rừng. Vài năm sau, tôi chặt gỗ đã được trồng lâu năm về làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi non ngày trước. Còn con voi lớn đi cùng chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung tăng hít hít. Nó kêu lên khe khẽ rồi tiến lên, huơ vòi trên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước. Mấy đêm sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản. * Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng Câu 1 (0,5 điểm). Tác giả gặp voi non trong tình trạng như thế nào ? A. Voi non bị lạc trong rừng sâu. B. Voi non bị sa xuống hố sâu. C. Voi non bị thụt xuống đầm lầy. D. Voi non bị thợ săn đuổi bắt. Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả đã nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ ? A. Nhờ năm người quản tượng đến giúp sức kéo voi lên bờ. B. Nhờ năm người dân trong bản kéo voi lên. C. Nhờ năm người có cơ bắp, lực lưỡng kéo voi lên. D. Nhờ voi mẹ kéo voi con lên.
- Câu 3 (0,5 điểm). Vài năm sau vào buổi sáng, tác giả ngạc nhiên vì gặp chuyện gì lạ ? A. Gỗ mới đốn đã được đưa vê gần nhà. B. Gỗ mới đốn đã có người lấy đi mất. C. Gỗ mới đốn đã bị voi khuân đi mất. D. Gỗ mới đốn đã bị bầy voi đánh gẫy. Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu? a- Tình cảm của tác giả đối với voi non b- Tình nghĩa sâu nặng của chú voi non c- Tình nghĩa sâu nặng của hai con voi Câu 5 (1 điểm). Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau a. Chúng em rất yêu quý kính trọng và biết ơn thầy giáo cô giáo. b. Các bạn nữ lớp em đều học giỏi hát hay. Câu 6 (1 điểm). Hãy viết một câu nêu hoạt động của chú voi non trong bài. Câu 7 (1 điểm). Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm điền vào ô trống để tạo thành câu thích hợp? A. Thỏ con rất B. Cô giáo em tính tình B. Mái tóc của mẹ em D. Những chồi lá non Câu 8 (1 điểm). Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống Rừng Tây Nguyên đẹp lắm Vào mùa xuân và mùa thu trời mát dịu và thoang thoảng hương Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên. B. Kiểm tra viết: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): 1.Nghe – viết ( bài chọn ngoài)
- 2. Bài tập (1 điểm) Điền vào chỗ chấm - c hoặc k: chữ .......í; .......ủ gừng - Điền ng/ngh: ngẫm .. .ĩ té ã II. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả một đồ chơi mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM I. Đọc thành tiếng (6 điểm) + Mỗi HS đọc khoảng 60 - 70 tiếng/1 phút. - Đọc đúng tiếng vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (3 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm ) - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (1 điểm ) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (4 điểm) Câu 1: Ý : C Câu 2: Ý : A Câu 3: Ý : A Câu 4: Ý :B Câu 5: Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau a. Chúng em rất yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo. b. Các bạn nữ lớp em đều học giỏi, hát hay. Câu 6: Hãy viết một câu nêu hoạt động của chú voi non trong bài VD: Đặt gỗ xuống, voi non tung tăng hít hít. Câu 7 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm điền vào ô trống để tạo thành câu thích hợp? A. Thỏ con rất nhút nhát. B. Cô giáo em tính tình dịu dàng. C.Mái tóc của mẹ em óng ả. D. Những chồi lá non xanh biếc. Câu 8 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống Rừng Tây Nguyên đẹp lắm. Vào mùa xuân và mùa thu, trời mát dịu và thoang thoảng hương. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua nở . Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên. II. Chính tả 1. Bài viết (3 điểm): 15 phút - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (Không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm 2. Bài tập (1 điểm) Điền vào chỗ chấm - c hoặc k: chữ kí; củ gừng - Điền ng/ngh: ngẫm nghĩ té ngã III. Tập làm văn (6 điểm) + Nội dung: 3 điểm - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Nghe viết bài: Hoa hồng Hoa hồng có thân cây nhỏ, màu xanh nhưng vô cùng chắc khoẻ, cứng cáp. Từ thân mọc ra tua tủa những chiếc gai rất sắc để bảo vệ cho cây. Lá cây màu xanh thẫm, hai bên là những viền răng cưa sắc mảnh. Ở đầu mỗi cành là một nụ hoa nho nhỏ xinh xinh như những chiếc cúc áo

