Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Văn Ơn (Có đáp án + Ma trận)

doc 10 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Văn Ơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Văn Ơn (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - KHỐI 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Hình thức thi: Trắc nghiệm và Tự luận 2. Thời gian: 70 phút (Đọc to, đọc hiểu: 35phút. Nghe viết, Viết đoạn văn: 35phút). 3. Thang điểm chấm: Theo thang điểm 10 (Điểm Tiếng Việt là điểm TBC phần kiểm tra đọc và kiểm tra viết) 4. Giới hạn kiến thức: Chương trình lớp 2 từ tuần 1 đến hết tuần 16. 5. Các mức độ: Mức 1 (50%); Mức 2 (30%); Mức 3 (20 %). II. CẤU TRÚC Phần 1: Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Bài đọc hiểu gồm 1 văn bản là câu chuyện, bài văn, bài thơ, văn bản khoa học thường thức (Ngoài SGK Tiếng Việt 2 - Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) * Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản - 4 điểm - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài, ý chính của đoạn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài đọc. - Biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. * Trả lời các câu hỏi kiến thức Tiếng Việt - 2 điểm - Nắm được các từ ngữ thuộc các chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình - Nhận biết từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm - Biết dùng dấu câu: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than 2. Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) - HS đọc một đoạn hoặc cả bài đọc trong SGK Tiếng Việt 2 (3 điểm) - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm) Phần 2: Bài kiểm tra viết (10 điểm) 1. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm) - Viết đoạn văn hoặc thơ phù hợp với chủ điểm đã học (khoảng 50-55 chữ) 2. Kiểm tra viết đoạn văn (6 điểm) - Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung chương trình đã học ở học kì 1: tả một đồ chơi, kể về một giờ ra chơi ở trường.
  2. 2 UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN MA TRẬN Nội dung - Câu hỏi Đề kiểm tra Học kì II Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 1. Ma trận nội dung: Mạch kiến thức, Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. Số câu 03 02 01 05 01 - Hiểu các từ ngữ trong bài, ý chính của đoạn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài đọc. - Biết liên hệ những điều Số điểm 1,5 1,5 1,0 3,0 1,0 đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt - Nắm được các từ ngữ thuộc các chủ điểm: Em Số câu 02 01 02 01 lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình - Nhận biết từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. - Nhận biết câu: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 câu nêu đặc điểm - Biết dùng dấu câu: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong câu văn. Tổng số câu 05 02 01 01 07 02 Tổng số điểm 2,5 2,5 1,0 6,0
  3. 3 2. Ma trận câu hỏi: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng STT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 04 01 01 06 Đọc hiểu 1 1,2, Văn bản Câu số 4, 5 6 3 Kiến thức Số câu 02 01 03 2 Tiếng Việt Câu số 7,8 9 Tổng số câu 5 3 1 9 Tỷ lệ % 50% 30% 20 % 100% TM. BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG Vũ Thị Phương Thảo
  4. 4 UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN Ngày kiểm tra: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ: MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Năm học 2024-2025 Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao bài kiểm tra) Đọc Viết GV chấm bài Số phách Thành tiếng Đọc hiểu Chính tả Viết đoạn (Kí, ghi rõ họ tên) Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ........................................................................ Điểm chung: ........................................................................ ........................................................................ A. ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) - Học sinh bắt thăm và đọc 1 đoạn (60-70 chữ) trong một bài thuộc chủ đề đã học tuần 1 đến tuần 16 (sách Tiếng Việt 2, tập 1 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). - Trả lời 01 hoặc 02 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu (6 điểm) 1. Đọc thầm đoạn văn sau: ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. - Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhở: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng bài đầy đủ và mới hiểu bài tốt”. Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. “Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!”. Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. PHONG THU 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất (câu 1,3) và làm theo yêu cầu các câu còn lại Câu 1. (0,5 điểm) Viết tiếp câu trả lời vào chỗ chấm ( .) Trời vẫn mưa to nhưng bạn Sơn ..............................................................................
  5. 5 Câu 2. (0,5 điểm) Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống. Trong bài, cô giáo đã nhắc nhở học sinh điều gì? a) Học sinh cần chịu khó học bài. c) Học sinh nên vâng lời bố mẹ. b) Học sinh nên đi học đều. d) Trời mưa thì nghỉ học. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cô giáo dặn cần phải đi học đều? A.Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B.Vì đi học đều các em sẽ được chơi cùng các bạn. C.Vì đi học đều các em mới được đến lớp. D.Vì đi học đều các em sẽ không phải ở nhà một mình. Câu 4. (0,5 điểm) Nối ý ở cột A với từ ở cột B để có kết quả phù hợp Điều đáng khen ở Sơn là gì? A B a) trời mưa vẫn đi học Điều đáng khen ở bạn b) luôn làm bài tập. Sơn trong bài đọc là c) chưa nghỉ một buổi học nào Câu 5. (1,0 điểm) Viết tiếp câu trả lời vào chỗ chấm ( .) Bạn Sơn là một học sinh .. Câu 6. (1,0 điểm) Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Câu 7. (0,5 điểm) Câu: “Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột.” có bao nhiêu từ chỉ sự vật? A. 2 từ C. 4 từ B. 3 từ D. 5 từ Câu 8. (0,5 điểm) Câu “Đất trời trắng xóa một màu.“ là kiểu câu gì? A. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm B. Câu nêu hoạt động D. Câu hỏi
  6. 6 Câu 9. (1,0 điểm) Viết lại các từ chỉ hoạt động có trong câu sau: “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi.” B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe viết (4 điểm) 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) về một đồ chơi em yêu thích.
  7. 8 UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc to (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Tùy vào bài đọc của học sinh, giáo viên cho điểm 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0.) 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án D a-S; b-Đ; c-S; d-S A Nối với ý c B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5 (1 điểm): Bạn Sơn là một học sinh chăm ngoan. (Chấm theo ý hiểu của học sinh.) Câu 6 (1 điểm): Chấm theo ý hiểu của học sinh Câu 9 (1 điểm): xốc lại, lao xuống, ra, tuôn rơi II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe viết (4 điểm) * Lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định), hai lỗi trừ 0,25 điểm. * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 0,25 điểm toàn bài. Tạm biệt cánh cam Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. (Minh Đức)
  8. 9 2. Luyện viết đoạn: (6 điểm) - Nội dung (4 điểm) + Viết đúng yêu cầu bài: 4-5 câu kể về một buổi đi chơi: Em đã được đi đâu, vào thời gian nào, với ai? Mọi người đã làm những gì? Em và mọi người cảm thấy thế nào? Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi? - Kĩ năng (1,5 điểm): + Thể hiện kỹ năng ghi nhớ (kể lại đúng các hoạt động của buổi đi chơi) + Có kỹ năng sử dụng từ, câu, hình ảnh làm cho câu văn rõ ý, lưu loát, có hình ảnh. Các câu có sự liên kết thể hiện nội dung đoạn văn sinh động - Cảm xúc (0,5 điểm): Nêu được cảm nhận của bản thân. _____________________________
  9. 10 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH TẢ CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2 Năm học 2024-2025 (Thời gian: 15 phút) Tạm biệt cánh cam Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. (Minh Đức) ________________________________ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH TẢ CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2 Năm học 2024-2025 (Thời gian: 15 phút) Tạm biệt cánh cam Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. (Minh Đức) _______________________________________