Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hà Sen (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn Tiếng Việt Lớp 2, Năm học 2024-2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ để Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản. - Đọc bài “Bé Mai đã Số câu 02 01 01 03 01 lớn”. - Hiểu nội dung bài. Câu số 1,2 3 4 1,2,3 4 - Viết tiếp từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu có nội dung trong Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 bài “Bé Mai đã lớn”. 2. Kiến thức Tiếng Việt. Số câu 01 01 01 01 03 01 - Tìm được từ chỉ sự vật. Câu số 6 5 7 8 5,6,7 8 - Xác định câu thuộc mẫu câu Ai thế nào? - Đặt được câu theo mẫu: Ai làm gì?. Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 2,0 1,0 - Điền được dấu phẩy vào câu văn. Tổng Số câu 02 05 01 08 Số điểm 1,0 4,0 1,0 6,0 BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian làm bài 25 phút KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Đọc thầm bài văn sau: BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. (Sưu tầm) 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho câu hỏi 1, 2, 3, 5, 6 dưới đây: Câu 1: Bé Mai thích điều gì? A. Thích làm người lớn B. Thích làm việc nhà C. Thích học giỏi Câu 2: Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô B. Đeo túi xách, đồng hồ C. Cả hai đáp án trên Câu 3: Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? A. Quét nhà, nhặt rau B. Quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn C. Nhặt rau, dọn bát đũa Câu 4: Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? Câu 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Cô giáo thưởng cho em bút chì thước kẻ.
  3. Câu 6: Câu văn: “ Mẹ em rất xinh đẹp” thuộc kiểu câu nào đã học? A. Câu nêu đặc điểm B. Câu nêu hoạt động C. Câu giới thiệu Câu 7: Gạch dưới những từ chỉ sự vật có trong câu sau: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Câu 8: Đặt một câu theo kiểu câu “Ai làm gì”? BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
  4. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024– 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian làm bài 40 phút PHẦN KIỂM TRA VIẾT 1. Bài viết 1: Nghe - viết Mùa xuân Mùa xuân là mùa mà ai ai cũng mong đợi. Đây là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc, tràn trề nhựa sống. Thời tiết hơi lành lạnh và thỉnh thoảng có chút mưa phùn. Những giọt nước long lanh đọng trên kẽ lá. 2. Bài viết 2: Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về ông (bà) của em. Gợi ý: - Ông (bà) của em bao nhiêu tuổi? - Dáng người, tính tình của ông (bà) thế nào ? - Ông (bà) quan tâm em như thế nào? - Em đã thể hiện tình cảm yêu thương với ông (bà) như thế nào? BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
  5. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS HÀ SEN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 I. PHẦN KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm). - Hs đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK lớp 2 từ tuần 10 đến tuần 18. - Hs trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Cách đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 6 điểm Câu 1 2 3 6 Đáp án A C B A Biểu điểm 0,5 0,5 1,0 0,5 Câu 4 (1,0 điểm): Hs trả lời theo ý hiểu Ví dụ: Vì Mai đã biết giúp bố mẹ làm việc nhà Câu 5 (1,0 điểm): Gạch đúng 1 sự vật được 0,3 điểm - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Câu 7: (0,5 điểm): Cô giáo thưởng cho em bút chì, thước kẻ. Câu 8: (1,0 điểm) HS đặt được 1 câu theo đúng theo mẫu Ai làm gì? II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Bài viết 1. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm). - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm Bài viết 2. Kiểm tra viết đoạn, bài: (6 điểm)
  6. - Nội dung (3 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề (đúng nội dung, đảm bảo số câu). - Kĩ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ: 1 điểm (sai không quá 4 lỗi) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu văn: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm - Bài đạt điểm dưới 6: tùy theo mức độ (nội dung, kĩ năng) trong bài viết của học sinh để cho điểm theo các mức 5,5; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 * Chú ý: Tùy vào mức độ bài làm của học sinh giáo viên có thể trừ điểm cho hợp lý. BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ