Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
  • pdfĐỀ TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - KHỐI 2.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Tân Thành (Có đáp án)

  1. Trường TH&THCS Tân Thành BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Lớp: .......... Năm học 2024 - 2025 Họ tên: ............................................. MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 70 phút) Điểm Nhận xét, tư vấn của giáo viên GV coi/chấm ......................................................................... ......................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi (4 điểm) Học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2 - Tập 1 (từ tuần 1 đến tuần 15) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi. BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. (Nguồn: Sưu tầm) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu Câu 1 (M1 - 0,5đ). Bé Mai thích điều gì? A. thích làm người lớn B. thích làm việc nhà C. thích học giỏi Câu 2 (M1 - 0,5đ). Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô B. Đeo túi xách, đồng hồ C. Cả 2 đáp án đều đúng
  2. Câu 3 (M1 - 0,5đ). Mai làm những việc gì để giúp mẹ? A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách B. Quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa và xếp bát đũa ngay ngắn C. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo Câu 4 (M2 - 0,5đ). Tìm các từ chỉ sự vật có trong câu sau là? Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. A. giày, buộc, đeo B. đi, tóc, đeo C. giày, tóc, đồng hồ Câu 5 (M2 - 0,5đ). Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu: “Mai quét nhà như mẹ”. A. Quét B. Nhà C. Mẹ Câu 6 (M2 - 0,5đ). Từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.” A. Bố mẹ B. lớn C. nói Câu 7 (M3 - 1đ). Em học tập được ở Mai điều gì? Câu 8 (M2 - 1đ). Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa. Câu 9 (M2 - 1đ). Điền dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ô vuông: a. Sáng nay có mưa không b. Trời hôm nay đẹp quá c. Các bạn học sinh đang nô đùa B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - Viết (4 điểm) Học sinh Nghe - viết “Sự tích hoa tỉ muội” (Sách TV lớp 2 tập 1 trang 109; từ Kì lạ thay đến Nết và Na.)
  3. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về việc người thân đã làm cho em.
  4. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 2 I. ĐỌC 1. Đọc thành tiếng 4 điểm 2. Đọc hiểu 6 điểm Câu Đáp án đúng Điểm Câu 1 A 0,5 điểm Câu 2 C 0,5 điểm Câu 3 B 0,5 điểm Câu 4 C 0,5 điểm Câu 5 A 0,5 điểm Câu 6 B 0,5 điểm Câu 7 Em học tập ở Mai là biết giúp mẹ việc nhà. 1 điểm Câu 8 Mai giúp mẹ quét nhà , nhặt rau , dọn bát đũa. 1 điểm a. Sáng nay có mưa không ? Câu 9 b. Trời hôm nay đẹp quá ! 1 điểm c. Các bạn học sinh đang nô đùa. II. VIẾT Viết đúng chính tả, viết sạch sẽ, đúng cỡ chữ. 1. Nghe - viết 4 điểm - Sai 4 lỗi trừ 1 điểm - Viết được từ 4-5 câu kể về việc người thân đã làm cho 5 điểm em. - Bố cục rõ ràng: 2. Tập làm văn + Mở đoạn: giới thiệu người thân là ai? + Kể những việc người đó đã làm. + Suy nghĩ, tình cảm. - Bài viết sạch sẽ. Nêu được nhiều sự việc. 1 điểm