Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HOÀ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Đề chính thức Thời gian làm bài: 60 phút ( không kể thời gian giao đề ) An Hòa, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ..................................................................Lớp:...............Số phách: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Điểm Số phách Coi Chấm A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn do giáo viên chỉ định thuộc một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 16 (SGK Tiếng Việt lớp 2, tập 1). II. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Sự tích hoa tỉ muội Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội. Theo Trần Mạnh Hùng
- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- * Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây. Câu 1: (0.5 điểm) Nhân vật trong câu chuyện gồm những ai? A. Hai chị em Nết và Na. B . Hai bố con nhà Nết . C. Hai người bạn thân tên Nết và Na. D. Mẹ con nhà Nết . Câu 2: (0.5 điểm) Những chi tiết nào cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm ? A. Chị Nết có gì cũng nhường em. B.Đêm đông , Nết ôm em cho em đỡ rét. C. Na ôm choàng lấy chị ,cười rúc rích. D. Tất cả các ý trên. Câu 3: (0.5 điểm) Nước lũ dâng cao ,chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? A . Nết dìu Na chạy. B . Nết cõng em chạy theo dân làng C. Nết bế Na chạy D. Nết dẫn em đi theo dân làng. Câu 4.(0,5 điểm): Từ ngữ nào sau đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình? A. vui chơi, chăm chỉ, chăm sóc. B. yêu thương , chăm sóc, quan tâm. C. chăm chỉ, kính trọng, siêng năng. Câu 5: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ..................................................................................... b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................ Câu 6.(1 điểm): Điền dấu dấu phẩy để được câu hợp lí. a. Em thích đồ chơi gấu bông đèn ông sao. b. Bố dạy em làm diều giấy chong chóng.
- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 7.(1 điểm): Câu chuyện cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? Câu 8. (1 điểm): Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một bạn trong lớp em. B, KiÓm tra viÕt: (10 điểm) I. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) GV đọc cho HS viết bài “Trò chơi của bố ”(Từ: Đến bữa ăn ..... đến một nết ngoan) trang 120/sách TV2 tập 1.
- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- II. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) tả một đồ chơi của em. Gợi ý : - Em chọn tả đồ chơi nào? - Nó có đặc điểm gì? ( hình dạng, màu sắc,hoạt động....) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào ? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào ?
- 2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm) 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A D B B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. a. Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng, đi qua,gật đầu. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:. đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao. Câu 6.(1 điểm): Điền dấu dấu phẩy để được câu hợp lí. a. Em thích đồ chơi gấu bông, đèn ông sao. b. Bố dạy em làm diều giấy ,chong chóng. Câu 7.(1 điểm): Câu 7.(1 điểm): Câu chuyện cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? Bài văn cho em thấy chị em Nết và Na rất yêu thương nhau.
- Câu 8. (1 điểm): Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một bạn trong lớp em. Bạn Lan rất dễ thương. B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm) - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm) 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (ý): (3 điểm) HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: (3 điểm) • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm) • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm) • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)

