Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang vuhoai 13/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hồng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2 (Đề thi gồm có 4 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:...........................................................Lớp : ... Số phách: ................ --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: . Viết: Điểm TB: . I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 65-70 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 17 (Sgk Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1) - Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. 2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức môn Tiếng Việt: (6 điểm) GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh, có bạn ngồi đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. Trong vòm lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui. Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Võ Thu Hương * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời: Câu 1. (0,5 điểm) Các bạn nhỏ trong đoạn văn làm gì vào giờ ra chơi? A. Đến thư viện xanh B. Ngồi trong lớp học bài C. Chơi cùng các bạn khác
  2. Câu 2. (0,5 điểm) Các bạn nhỏ làm gì bên cạnh khóm hoa xinh? A. Đọc sách, tưới nước B. Chia sẻ câu chuyện thú vị C. Chơi các trò chơi Câu 3. (0,5 điểm) Thư viện xanh nằm ở đâu? A. Dưới vòm cây B. Trong lớp học C. Ngoài cổng trường Câu 4. (0,5 điểm) Thư viện xanh đối với các bạn nhỏ trong đoạn văn là gì? A. Là nơi để nô đùa. B. Là nơi để tập thể dục C. Là góc nhỏ yêu thương Câu 5. (1 điểm) Em có thích đọc sách không? Vì sao? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6. (1 điểm) Câu "Chúng em chạy ùa đến thư viện để đọc sách" là kiểu câu nào dưới đây? (1 điểm) A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu dùng để giới thiệu. Câu 7. (1 điểm) Tìm ít nhất 3 từ chỉ hoạt động có trong bài Góc nhỏ yêu thương Từ chỉ hoạt động là: Câu 8. (1 điểm) Viết ít nhất 2 từ trong mỗi loại từ sau Từ chỉ sự vật .. . . Từ chỉ hoạt động . .. .. Từ chỉ đặc điểm
  3. II. Bµi kiÓm tra viÕt (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm ) GV đọc cho HS viết bài "Tớ nhớ cậu" (Sách Tiếng Việt 2/tập / 82) đoạn “từ Hôm sau nhiều giờ liền”.
  4. 2. Tập làm văn (6 điểm ) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình. Bài làm
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 A. Kiểm tra đọc: 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1.5 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,5 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm) 2. Đọc hiểu + kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)- Câu 1. (0,5 điểm A Câu 2. (0,5 điểm) B Câu 3. (0,5 điểm) A Câu 4. (0,5 điểm) C Câu 5. (1 điểm) Em có thích thư viện xanh của trường mình không? Vì sao? HS nêu ý kiến cá nhân Câu 6. (1 điểm) B Câu 7. (1 điểm) Mỗi ý đúng 1/3 điểm Từ chỉ hoạt động là (Gợi ý) : chạy (chạy ùa) ; đặt ; đọc ; chia sẻ ; nằm ; nằm đọc ; Câu 8. (1 điểm) Tìm ít nhất 2 từ trong mỗi loại từ sau: Mỗi ý đúng 1/3 điểm Từ chỉ sự vật bàn ghế, công nhân, cây na . Từ chỉ hoạt động chạy nhảy, múa hát, học bài .. Từ chỉ tình cảm yêu quý, kính trọng, yêu thương .. B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm - Sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm (Lỗi trùng nhau trừ 1 lần điểm); Trình bày không cẩn thận, bẩn trừ điểm tùy mức độ. II. Tập làm văn: 6 điểm
  6. * Nội dung: 3 điểm: Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. 1. Mở đoạn: Giới thiệu về người thân yêu mà em định tả (Có thể là người thân trong gia đình như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị) 2. Thân đoạn: a. Tả hình dáng bên ngoài: Dáng người, dáng đi Trang phục thường mặc b. Tả chi tiết các đặc điểm nổi bật: Tả nước da, mái tóc, khuôn mặt Tả các chi tiết mắt, miệng, mũi, trán,.. Tả giọng nói, nụ cười c. Tả tính cách, hoạt động thường ngày: Tả những đặc điểm tính cách nổi bật của người thân (ví dụ: ông em là người rất điềm đạm) Tả những sự việc, hành động hàng ngày của người thân Kể một số kỉ niệm đẹp của em và người thân. 3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ và tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý * Kĩ năng: 3 điểm: + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
  7. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HỒNG BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – CUỐI KÌ I Năm học 2024 – 2025 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 65-70 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 17 (Sgk Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1) – 3 điểm - Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên - 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức môn Tiếng Việt (6 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Cộng TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 4 1 5 văn bản: Hiểu nội 1 Câu số 1,2,3,4 5 1,2,3,4,5 dung bài đã học tuần 1 Số đến tuần 17 2 1 3 điểm Số câu 1 2 3 Kiến thức 2 Câu số 6 7,8 6,7,8 Tiếng Việt: Số 1 2 3 điểm TS câu 5 2 1 8 Tổng số Câu 1,2,3,4,5 1,2,3,4, 6 7,8 5 số 6,7,8 TS điểm 3 2 1 6
  8. II. Kiểm tra viết (10 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng STT Số câu Chủ đề số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Chính tả: Viết nội Số câu 1 1 dung 1 đoạn văn 1 ngắn khoảng 50 – 60 Số điểm chữ. 4,0 4,0 Tập làm văn: Viết Số câu 1 1 đoạn văn ngắn 4-5 2 câu Số điểm 6,0 6,0 Số câu 1 1 2 Tổng số Số 4,0 6,0 10 điểm Người duyệt đề Người ra đề