Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC AN SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2 Lớp: 2A Năm học 2024 – 2025 Họ và tên: . Môn: Tiếng Việt ... Thời gian làm bài: 75 phút Điểm Nhận xét của giáo viên ................................................................................................................... ................................................................................................................... I. Kiểm tra đọc. 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi . Ban mai trên bản Rừng núi vẫn đang trong màn đêm yên tĩnh. Mọi người vẫn còn ngủ ngon trong những chiếc chăn ấm áp. Bỗng một con gà trống cất tiếng gáy ò ó o. Rồi khắp bản, những tiếng gà gáy nối nhau vang xa. Lũ gà rừng cũng thức dậy, gáy te te. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp nhà sàn. Trời sáng dần. Ngoài đường đã có bước chân người đi lại. Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Mẹ bảo tôi ăn sáng, chuẩn bị đến trường. Tôi yêu những buổi ban mai trên quê hương mình. (Theo Hoàng Hữu Bội) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn tả lại thời điểm nào trên bản? A. Buổi tối B. Buổi sáng sớm C. Buổi chiều D. Buổi trưa Câu 2: (0,5 điểm) Đâu là tiếng gáy của những con gà rừng? A. Ò ó o B. Tò tí te C. Te te D. Í ới Câu 3: (0,5 điểm) Ánh sáng trong những ngôi nhà sàn đến từ thứ gì? A. Đến từ những ánh lửa bập bùng của bếp nhà sàn B. Đến từ những ngọn nến leo lét của ngôi nhà C. Đến từ những bóng đèn điện mới tinh D. Đến từ ánh sáng của mặt trời Câu 4: (0,5điểm) Đâu không phải là âm thanh mà “tôi” nghe được vào buổi sáng sớm?
- A. Tiếng bước chân người đi lại C. Tiếng gọi nhau í ới B. Tiếng nói chuyện rì rầm D. Tiếng cãi nhau ầm ĩ Câu 5: (1 điểm) Bài văn nói về điều gì? Câu 6 (1 điểm): Viết lại từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu sau: Lũ gà rừng cũng thức dậy, gáy te te. Câu 7 (0,5 điểm): Câu văn sau thuộc kiểu câu nào? Những buổi ban mai trên quê hương mình thật đẹp. A. Câu nêu hoạt động B. Câu nêu đặc điểm C. Câu giới thiệu Câu 8 (1 điểm): Đặt dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm hỏi vào cuối các câu văn sau cho phù hợp: a, Cô giáo giảng bài b, Bông hoa đẹp quá c, Bạn thích học môn nào nhất d, Mẹ là người luôn yêu thương em Câu 9 (0,5 điểm): Viết 1 câu nêu hoạt động của học sinh ở trường II. Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Nghe- viết (4 điểm) Bài "Chơi chong chóng" (SGK TV2 - tập 1- trang 134) (Đoạn: Từ “An thường rủ” đến “người đó thua.”)
- 2. Viết đoạn văn (6 điểm) Chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn 3 – 5 câu kể về một việc em đã làm cùng người thân. G: 1. Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? 2. Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? 3. Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? Đề 2: Viết đoạn văn ngắn 3 – 5 câu tả một đồ chơi của em G: 1. Em chọn tả đồ chơi nào? 2. Nó có đặc điểm gì? (hình dạng, màu sắc, hoạt động,...) 3. Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? 4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 2 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 đ) HS bắt thăm bài, đọc - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 đ) Câu 1 2 3 4 7 Đáp án B C A D B Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 5(1đ): Trả lời đúng ý được 1 điểm, thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm Bài văn tả cảnh ban mai trên quê hương. (Bài văn miêu tả cảnh đẹp của buổi ban mai trên bản) Câu 6(1đ): thức dậy, gáy Câu 8 (1 điểm): Đặt dấu đúng vào cuối mỗi câu 0.25 điểm a, Cô giáo giảng bài. b, Bông hoa đẹp quá! c, Bạn thích học môn nào nhất? d, Mẹ là người luôn yêu thương em. Câu 9 (0,5 điểm): Viết được 1 câu nêu hoạt động của học sinh ở trường theo đúng chủ đề. II. Viết: (10 điểm) 1. NGHE – VIẾT (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0.25 (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần. - Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0,5 điểm điểm toàn bài. 2.LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN (6 điểm)
- - Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, kể về một công việc em đã làm cùng người thân. - Hình thức: Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc, biết sử dụng một vài hình ảnh so sánh đơn giản, viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng. - Đánh giá: + 6 - 5,5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. (Không quá 1-2 lỗi) + 5 - 4,5 điểm:Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 4- 3 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả ) + 2- 1,5 điểm: Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu. + 1- 0,5 điểm: Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu bài; không viết thành câu.
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC: 2024 - 2025 Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản: - Nắm được nội dung bài đọc. Số câu 3 1 1 5 - Liên hệ thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. Số điểm 1,5 0,5 1 3,0 Câu số 1; 2; 3 4 5 2. Kiến thức Tiếng Việt: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động Số câu 1 1 2 4 - Xác định được kiểu câu - Biết viết câu nêu hoạt động - Biết cách sử dụng dấu phẩy. Số điểm 1 0,5 1,5 3 Câu số 6 7 8; 9 Tổng số câu 4 2 3 Tổng số điểm 2,5 1 2,5 Câu số 1; 2; 3; 6 4; 7 5; 8; 9

