Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 18/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TIẾN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ........ Số báo danh: ..Phòng thi: . A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến hết tuần 17. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 65 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) - Thời gian: 35 phút[ CON CÁ THÔNG MINH Cá Quả mẹ và đàn con rất đông sống trong một cái hồ lớn. Hàng ngày, Cá mẹ dẫn đàn con đi quanh hồ kiếm ăn. Một ngày kia, thức ăn trong hồ tự nhiên khan hiếm. Cá mẹ dẫn đàn con sục tìm mọi ngóc ngách trong hồ mà vẫn không kiếm đủ thức ăn. Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi và kêu khóc ầm ĩ. Cá Quả mẹ cũng phải nhịn ăn mấy ngày, nó nhìn đàn con đói mà đau đớn vì bất lực. Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con Kiến đã leo hết lên mình Cá mẹ. Cá Quả mẹ liền cong mình nhẩy tùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn Kiến nổi lềnh bềnh, những chú Cá con thi nhau ăn một cách ngon lành. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê. Theo Phương Hoài * Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1. Cá Quả mẹ và đàn con sống ở đâu ? (0,5 điểm) A. Trong hồ lớn B. Trong ao C. Ngoài biển D. Trong suối
  2. Câu 2. Cá Quả mẹ nhìn đàn con đói mà đau đớn vì: (0,5 điểm) A. Đàn con quá đông B. Chúng đánh nhau C. Không kiếm được ăn D. Bất lực Câu 3. Vì sao Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng? (0,5 điểm) A. Vì đàn con được ăn no B. Vì đánh lừa được kiến C. Vì mình được ăn no D. Vì đã diệt được đàn kiến Câu 4. Cá quả là loài cá thế nào? (0,5 điểm) A. Loài cá hung dữ B. Loài cá hiền lành C. Loài cá thông minh D. Loài cá không biết nuôi con Câu 5. Câu “Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi và kêu khóc ầm ĩ.” là câu thuộc kiểu câu nào dưới đây: (0,5 điểm) A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm D. Không thuộc kiểu câu nào. Câu 6. Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm những từ chỉ sự vật? (0,5 điểm) A. Kiến, vườn cây, cá mẹ, ngôi trường B. Vườn cây, tốt bụng, cá mẹ, kiến C. Yêu thương, kiến, vườn cây, cá mẹ D. Vườn cây, cá mẹ, ngôi trường, sung sướng Câu 7. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: (1 điểm) Thước kẻ bút mực bút chì là bạn thân của nhau. Câu 8. Đặt 1 câu nêu hoạt động nói về việc cá mẹ đã làm với đàn con. (1 điểm) Câu 9. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm) a) Khỏe như ......................... b) Nhanh như...................... B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết (4 điểm) (nghe - viết) - Thời gian: 15 phút Bài viết: "Trò chơi của bố" (TV2/ Tập 1 - trang 119) Đoạn viết: từ Đến bữa ăn đến hết. 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) - Thời gian: 25 phút Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) tả một đồ chơi em thích. Gợi ý: - Em chọn tả đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc,...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 - Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) (Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 60- 65 tiếng / phút) (Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu) * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm). * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) * Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm). II. Đọc hiểu: (6 điểm) Phần Câu Điểm thành phần 1 A 0,5 Đọc 2 D 0,5 hiểu 3 A 0,5 4 C 0,5 5 B 0,5 6 A 0,5 Câu 7. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: (1 điểm) Thước kẻ, bút mực, bút chì là bạn thân của nhau. Câu 8. HS đặt đúng câu nêu hoạt động của cá mẹ cho 1 điểm VD: Cá mẹ dẫn đàn con đi quanh hồ kiếm ăn. Câu 9. HS điền hợp lí , đúng nghĩa mỗi phần 0,5 điểm VD: a) Khỏe như voi, trâu , b) Nhanh như cắt, gió , sóc B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết) (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
  4. - Viết đúng chính tả (mắc 4 lỗi trừ 1đ. Các lỗi sai giống nhau trừ điểm 1 lần) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 0,25 đến 1 điểm toàn bài. 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) - HS viết được đoạn văn tả một đồ chơi em thích đảm bảo nội dung, số câu theo yêu cầu. Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (4 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 0,5 điểm. - Dùng từ đặt câu đúng và hay: 0,5 điểm. - Bài làm sáng tạo, biết dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm: 1 điểm. - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn cẩu thả trừ 0,25 đến 1 điểm.
  5. Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt cuối học kì I - Lớp 2 Năm học: 2024 - 2025 Số câu, Mạch kiến thức, kĩ năng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số điểm Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh trong bài đọc; Số câu 3 1 2 6 nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Số điểm 1,5 0,5 2 4 Kiến thức tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất. Số câu 1 1 1 3 - Biết điền đúng dấu câu. - Biết đặt câu theo các kiểu câu giới thiệu? Câu nêu hoạt động? Câu nêu đặc điểm? Số điểm 0,5 0,5 1 2 Số câu 4 2 3 9 Tổng Số điểm 2 1 3 6
  6. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì I - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL Số 3 1 2 Đọc câu 1 hiểu văn Câu Câu: Câu 3 Câu 5, 6 bản số 1, 2, 4 Số 1 1 1 Kiến câu 2 thức Câu Câu 7 Câu 8 Câu 9 TiếngViệt số Tổng số câu 3 3 3 9