Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

doc 5 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 70 phút) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Đọc 1 trong những bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung bài đọc (GV kiểm tra trong các tiết ôn tập Tiếng Việt). 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6,0 điểm) * Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: Sự tích cây vú sữa Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến người mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. Theo Ngọc Châu Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng: Khi bị mẹ mắng, cậu bé đã làm gì ? (M1 - 0,5 điểm) A. Khoanh tay xin lỗi mẹ B. Im lặng không nói gì C. Vùng vằng bỏ đi Câu 2. (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào đặt ở mỗi ý(M2 - 0,5 điểm) Khi quay trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? A. Sang hàng xóm tìm mẹ B. Khản đặc giọng gọi mẹ, ôm một cây xanh trong vườn khóc C. Ngồi dưới gốc cây, giận dỗi vì không tìm thấy mẹ Câu 3. (0,5 điểm) Nối nội dung câu hỏi với đáp án để có câu trả lời đúng (M2 - 0,5 điểm) Hành động nào của cây giống như người mẹ của cậu? A. Cây xanh bỗng run B. Lá một mặt C. Cây xòa cành ôm rẩy xanh bóng, mặt kia lấy cậu, như tay mẹ đỏ hoe như mắt mẹ âu yếm vỗ về khóc chờ con.
  2. Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng: Ý nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện?(M3 - 0,5 điểm) A. Phải biết hiếu thảo và yêu thương cha mẹ B. Phải ở nhà chăm sóc mẹ không được đi chơi C. Những cậu bé không nghe lời sẽ không được ai yêu Câu 5. Đặt mình là cậu bé trong câu chuyện, em hãy viết 1 câu bày tỏ suy nghĩ và tình cảm với mẹ sau những sự việc đã diễn ra? (M3 - 1,0 điểm) Câu 6. Nối câu ở cột A với ý đúng ở cột B (M1 – 0,5 điểm) A B 1. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. a) Câu nêu đặc điểm 2. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ. b) Câu nêu hoạt động c) Câu giới thiệu Câu 7. Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thích hợp vào ô trống trong những câu sau: (M2 - 0,5 điểm) Nam: - Mẹ ơi, cây này là cây gì Mẹ: - Đây là cây vú sữa con ạ Nam: - A Con cũng thích ăn quả vú sữa mẹ ạ Nam: - Nhưng tại sao nó lại có tên là cây vũ sửa hả mẹ Câu 8. Viết lại từ chỉ đặc điểm và từ chỉ sự vật trong câu “Trái cây trong vườn đỏ hồng thơm ngon.” (M2 - 1,0 điểm) Câu 9. (M3 - 1,0 điểm) a) Đặt một câu nêu đặc điểm về đồ dùng học tập. b) Nêu từ chỉ đặc điểm trong câu vừa đặt. II. KIỂM TRA VIẾT: 6,0 điểm 1. Nghe - viết (3,0 điểm) Bài viết : "Cỏ và lúa" (SGK TV2 - tập 1/trang 141) (Đoạn: từ “Lúa chăm chỉ” đến “có ích”) 2. Bài tập (1,0 điểm): a) Chọn từ ngữ thích hợp: - Kéo cưa ........................(lừa xẻ/lửa xẻ) - Leo ...... (núi/lúi) b) Tìm tiếng chứa iên hay yên: - ............... rộng mênh mông - Xóm làng bình .......... 2. Viết đoạn văn (2,0 điểm) Trong đợt phát động ủng hộ chương trình “Tình nguyện mùa đông năm 2024”, các bạn học sinh trường Tiểu học Bạch Đằng đã tổ chức quyên góp được nhiều sách vở mới, đồ dùng học tập mới gửi tặng các bạn vùng khó khăn. Em hãy viết 3-4 câu kể về hoạt động trên của em và các bạn trong lớp. ---------------------Đề có 02 trang - Hết-----------------------
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) * Yêu cầu: Đọc thành tiếng rõ ràng, rành mạch, tốc độ 60 - 70 tiếng/ phút đạt 3 điểm; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc đạt 1 điểm. Dựa vào kết quả đọc GV trừ điểm theo mức độ. * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; đúng tiếng, từ; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm - Trả lời đúng 1,2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm * Nội dung, hình thức kiểm tra: HS bắt thăm nội dung bài đọc, chuẩn bị 1- 2 phút rồi đọc bài, trả lời câu hỏi (theo yêu cầu GV). 2. Đọc hiểu (2,0 điểm) Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) Đáp án C B C A C Câu 5. (1,0 điểm) - Học sinh đặt câu thể hiện sự ân hận, sự biết lỗi của mình và tình cảm yêu thương, nhớ nhung mẹ; câu diễn đạt ý trọn vẹn; đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. - Câu không đảm bảo các tiêu chí trên không cho điểm. VD: - Mẹ ơi, con biết lỗi rồi, con xin lỗi mẹ, con yêu mẹ nhiều lắm. - Mẹ ơi, con xin lỗi mẹ, con rất ân hận về hành động của mình, con yêu mẹ rất nhiều.. Câu 7. (0,5 điểm) Điền đúng một dâu câu được 0,1 điểm Nam: - Mẹ ơi, cây này là cây gì ạ ? Mẹ: - Đây là cây vú sữa con ạ . Nam: - A! Con thích ăn quả vú sữa lắm mẹ ạ! Nam: - Nhưng tại sao nó lại có tên là cây vũ sữa hả mẹ? Câu 8. (1,0 điểm) Mỗi từ tìm đúng được 0,25 điểm - Từ chỉ sự vật: trái cây, vườn - Từ chỉ đặc điểm: đỏ hồng, thơm ngon Câu 9. (1,0 điểm)
  4. - Học sinh đặt câu đúng yêu cầu; câu diễn đạt ý trọn vẹn; đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (0,75 điểm). - Chỉ đúng từ chỉ đặc điểm trong câu (0,25 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT: 40 phút 1. Nghe - viết (3,0 điểm): Thời gian - 15 phút - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0.25 (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần. - Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0,5 điểm điểm toàn bài. Bài tập (1,0 điểm): Một phần điền đúng được 0,25 điểm a) ch hay tr? - Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là” “O....o!”. b) ươn hay ương - Con đường. uốn lượn quanh sườn núi 2. Viết đoạn văn (2,0 điểm): Thời gian - 25 phút - Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, kể một hoạt động của em ở trường. - Hình thức: Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc, biết sử dụng một vài hình ảnh, đơn giản, viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng. - Đánh giá: + 2-1,75 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. (Không quá 1-2 lỗi) + 1,5 - 1,25 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 1 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả ) * Lưu ý: Toàn bài dập xóa nhiều, bẩn trừ 0,25 điểm đến 1,0 điểm.
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Phần: Nghe -viết Bài viết: Cỏ và lúa Lúa chăm chỉ hứng nắng, đón gió, tích lũy chất màu từ đất, làm ra những hạt thóc vàng. Còn cỏ chỉ mải đùa nghịch với những giọt sương long lanh đọng trên lá. Dần dần, cỏ ốm o, gầy còm, chẳng làm ra sản phẩm gì có ích.