Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An - Huyện Cát Hải (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An - Huyện Cát Hải (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Chu Văn An - Huyện Cát Hải (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 Mạch KT- KN Số câu Mức Mức Mức Mức Tổng 1 2 3 4 Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1 1 1 1 4 1.KT tiếng Việt : Số câu - Nhận biết biện từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, trạng thái ; đặc 1,0 1,0 1,0 1,0 3,5 điểm. Số điểm -Biết cách dùng dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi chấm trong câu. 5 6 7 8 Câu số - Nắm vững mô hình các kiểu câu Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?. 1 2. Đọc hiểu văn bản : Số câu 3 4 - Xác định được nhân vật, các chi tiết trong bài đọc. 0,5 - Nắm được nội dung Số điểm 1,5 2,5 bài đọc. - Liên hệ thức tiễn để 4 Câu số 1,2,3 rút ra bài học đơn giản 3. Đọc Số câu 1 a) Đọc thành tiếng - Đọc 1 đoạn văn ( thơ) (khoảng 40- 45 tiếng/1 phút Số điểm 3,0 1 b) Trả lời được câu hỏi về nội dung bài. Số câu Số điểm 1,0 4. Viết Số câu 1 a)viết chính tả : Số điểm 4,0 - Nghe- viết một đoạn văn ( thơ) ( khoảng 40 chữ/15 phút)
- b) Viết đoạn văn (4-5) Số câu 1 câu theo chủ đề đã học. Số điểm 6,0 4 1 Tổng Số câu 2 1 2,5 1,0 Số điểm 1,5 1,0
- UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt Số báo danh Giám thị (kí ghi rõ họ và tên) Số mã do Họ và tên: .......................................................... chủ tịch HĐ chấm ghi Lớp : 2 ................... .......................................................... ..................... ................................................................................................................................................................................ CHỮ KÍ CỦA GIÁM KHẢO Số mã do 1. ................................................................................. 2. ................................................................................................. chủ tịch Nhận xét: HĐ chấm . ghi Bằng số: .. Bằng chữ. ..................... .................................. .. ( Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian giao đề ) ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhở: "Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. PHONG THU Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? (0,5 điểm) A. Các bạn học sinh B. Bạn Sơn
- C. Học sinh và giáo viên Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? (0,5 điểm) A. Học sinh cần chịu khó làm bài. B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. C. Học sinh nên đi học đều. Câu 3. Vì sao cần đi học đều? (0,5 điểm) A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý. Không được viết vào khung C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi. Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? (0,5 điểm) A. Sơn rất chăm học. B. Sơn đến lớp đúng giờ. C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ và cô giáo. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 5: a) Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào? (0,5 điểm) A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ. B. Bạn Sơn rất chăm chỉ. C. Bạn Sơn làm bài tập rất chăm chỉ. b) Em hãy tìm trong bài: (0,5 điểm) - 2 từ chỉ đặc điểm: ... Câu 6: Câu: “Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ.”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật? (1 điểm) A. 3 từ B. 4 từ C. 5 từ D. 6 từ Câu 7: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu câu Ai làm gì? ? (1 điểm) . Câu 8. Em hãy chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào ô trống: (1 điểm)
- Không được viết vào khu vực có hai gạch chéo này ! Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn Thấy vậy, Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ - Con chó vừa mới tha dép của ông Ông tìm mãi mà không thấy - Vậy ạ! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ Không được viết vào khung
- UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 40 phút) 1. Chính tả (4 điểm) Ngôi trường mới. Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế! 2. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Hãy viết 4 đến 5 câu kể về một người thân của em. Gợi ý: - Người thân đó là ai? - Hình dáng, tính nết người đó thế nào? - Em thích điều gì ởngười đó? - Tình cảm giữa em và người ấy như thế nào?
- ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔNTIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024 – 2025 A. ĐỌC – HIỂU (6 điểm) Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? (0,5 điểm) B. Bạn Sơn Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? (0,5 điểm) C. Học sinh nên đi học đều. Câu 3. Vì sao cần đi học đều? (0,5 điểm) A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? (0,5 điểm) D. Tất cả các đáp án trên. Câu 5: a) Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào? (0,5 điểm) B. Bạn Sơn rất chăm chỉ. b) Em hãy tìm trong bài: (0,5 điểm) - 2 từ chỉ đặc điểm: trắng xóa, nhòe nhòe,.. Câu 6: Câu: “Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ.”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật? (1 điểm) C. 5 từ Câu 7: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu câu Ai làm gì? (1 điểm) - HS đặt được câu theo kiểu: Ai làm gì. Câu 8. Em hãy chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào ô trống: (1 điểm) mỗi dấu câu đúng 0,2 đ Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn . Thấy vậy, Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ ? - Con chó vừa mới tha dép của ông . Ông tìm mãi mà không thấy . - Vậy ạ! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ ? B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả nghe - viết (4 đ) - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm ( sai âm đầu, vần, dấu thanh , không viết hoa, viết , viết thiếu chữ, thừa chữ...) - Nếu bài viết đúng chính tả nhưng viết còn gạch xóa, chữ viết chưa rõ ràng, chưa đúng mẫu đúng cỡ) trừ toàn bài: 0,5 đ
- II. Tập làm văn (6 đ) - Nội dung( 3 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề ( đúng nội dung, đảm bảo số câu). - Kĩ năng( 3 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ: 1 điểm ( sai không quá 4 lỗi) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu văn: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm - Bài đạt điểm dưới 6 : tùy theo mức độ ( nội dung, kĩ năng) trong bài viết của học sinh để cho điểm theo các mức 5,5; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 * Lưu ý: - Đối với những bài không kể đúng yêu cầu của đề: Cho tối đa 2,5 điểm. - Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1 điểm.

