Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Bản I (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Nội dung đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 2 Năm học 2024 - 2025 A. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 4 điểm B. Đọc hiểu văn bản: 6 điểm Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch câu 42% 33% 25% Kiến thức – kĩ năng Số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc hiểu văn bản: Số 04 01 01 04 02 - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài câu đọc (chi tiết, hình ảnh, nhân Số vật, ý nghĩa,... liên hệ với 2,0 0,75 0,75 2,0 1,5 bản thân và thực tế). điểm 2. Kiến thức Tiếng Việt: Số - Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt 01 01 01 01 02 02 câu động, đặc điểm. Câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động, dấu Số chấm, dấu chấm hỏi, dấu 0,5 0,75 0,5 0,75 1,25 1,25 chấm than điểm Số 05 01 01 02 07 03 câu Tổng Số 2,5 0,75 1,25 1,5 3,25 2,75 điểm C. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Chính tả (4 điểm) 2. Viết đoạn văn (6 điểm) 1
  2. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I MA TRẬN Câu hỏi đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt lớp 2 Năm học 2024 - 2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề Câu số TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 04 01 01 04 02 Câu số 1,2,3,4 5 6 2. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 01 01 01 01 02 02 Câu số 7 8 9 10 Tổng 05 03 02 10 2
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2 - MÔN TIẾNG VIỆT TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 60 phút. Đề gồm 04 trang Ngày 03 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ........................................................................ Lớp:............ SBD:........... Số phách: ................... -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐIỂM BÀI THI GIÁM KHẢO SỐ PHÁCH (Giáo viên chấm thi kí, ghi rõ họ tên) (Phần ghi của Chủ tịch Hội đồng thi) Đọc :............... Viết :................ TB :........................ (Bằng chữ :.............................................) I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - HS bắt thăm đọc một đoạn văn (khoảng 60 tiếng/1 phút). - Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) Những ngày giáp Tết Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lanh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. *Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? A. Chiếc lá ổi héo rũ. B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. Câu 2. Những bông hoa cải có màu gì? A. màu vàng B. màu xanh C. màu trắng 3
  4. Câu 3. Những chàng mạng sương như thế nào? A. vui đùa trong lá B. rung rinh trong lá C. long lanh rung trong luống thìa là. Câu 4. Tối nay bé sẽ ngủ ở đâu? A. Bé sẽ ngủ cùng các anh ở nhà. B. Bé sẽ ngủ trên giường ấm. C. Bé sẽ ngủ cùng các anh quanh nồi bánh chưng. Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S. A. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. B. Những chàng mạng sương long lanh rung trong vồng cải phấn trắng. C. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Câu 6. Nội dung chính của đoạn văn là: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. Câu 7. Trong câu:" Trời ấm lại pha lành lạnh." có các từ ngữ chỉ đặc điểm là A. pha, ấm B. lành lạnh, pha C. lành lạnh, ấm Câu 8. Câu " Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa." thuộc kiểu câu nào? A. Câu nêu hoạt động B. Câu nêu đặc điểm C Câu giới thiệu Câu 9. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống: a. Bạn có tham gia vào đội đồng diễn trong ngày Hội khỏe Phù Đổng không b. Thời tiết mùa thu mát mẻ, êm dịu Câu 10. Viết một câu nêu hoạt động của em trong ngày Tết. .................................................................................................................................................................................................................................. 4
  5. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe viết (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Chơi chong chóng - Trang 133( Sách Tiếng Việt 2 - tập 1). Viết đoạn : “ An yêu thích ........ háo hức ”. 2. Viết đoạn văn (6 điểm): Viết một đoạn văn (3 - 5 câu) kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi mà em yêu thích? Gợi ý: - Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em tham gia là gì? - Em tham gia cùng ai, ở đâu? - Em cảm thấy thế nào khi tham hoạt động? 5
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI BẢN I HƯỚNG DẪN CHẤM THI CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 LỚP 2 - MÔN TIẾNG VIỆT A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 Điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Phát âm rõ ràng, tốc độ tối thiểu 60 tiếng/1 phút, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ: 3 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Bài Đáp án - Yêu cầu Điểm Mức 1 B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. 0,5 M1 2 A. màu vàng 0,5 M1 3 C. long lanh rung trong luống thìa là. 0,5 M1 4 C. Bé sẽ ngủ cùng các anh quanh nồi bánh chưng. 0,5 M1 A. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Đ 0,75 5 B. Những chàng mạng sương long lanh rung trong vồng cải phấn M2 trắng. S C. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Đ Nội dung chính của đoạn văn là: Diễn tả thời tiết của những ngày giáp 0,75 6 M3 Tết và việc trông bánh chưng của mấy anh em. 7 C. lành lạnh, ấm 0,5 M1 8 A. Câu nêu hoạt động 0,75 M2 a. Bạn có tham gia vào đội đồng diễn trong ngày Hội khỏe Phù Đổng 9 không? 0,5 M2 b. Thời tiết mùa thu mát mẻ, êm dịu. 10 HS viết được câu theo đúng yêu cầu. 0,75 M3 B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 Điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết đúng tốc độ, không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng độ rộng, độ cao, rõ ràng, đúng khoảng cách; trình bày sạch sẽ: 4 diểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai lẫn âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định,..) trừ 0,25 điểm. Lỗi trùng nhau trừ 1 lần điểm. 6
  7. * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 1 điểm toàn bài 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (ý) (4 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý: + Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em tham gia là gì? + Em tham gia cùng ai, ở đâu? + Em cảm thấy thế nào khi tham hoạt động? - Kĩ năng (2 điểm): + Kĩ năng dùng từ, đặt câu. Viết câu văn hay, có hình ảnh. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp. Điểm Tiếng Việt = (Bài KT đọc + Bài KT viết) : 2 Chia số điểm thực tế cho 2 và được làm tròn 0,5 thành 1 */.Lưu ý: - Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét. - Không chấm điểm 0; không chấm điểm thập phân. - Bài kiểm tra được trả lại cho học sinh, điểm của bài kiểm tra không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. 7