Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Đề viết chính tả K2.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Hà (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI HÀ NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Họ và tên:........................................................................ (Thời gian 90 phút - không tính giao đề) Lớp:........................................... Điểm Nhận xét của giáo viên A. Kiểm tra đọc (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc hiểu Tổng 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. 2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập. Cây xoài của ông em Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông. Xoài thanh ca, xoài tượng...đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to (Theo Đoàn Giỏi) Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn văn trên nói về cây gì? A. Cây gạo B. Cây xoài C. Cây chuối D. Cây táo Câu 2 (0,5 điểm). Cây xoài được ông bạn nhỏ trồng ở đâu? A. Trước sân B. Sau nhà C. Trong vườn D. Ngoài ngõ Câu 3 (1điểm). a. Khi quả xoài chín có màu gì? A. Màu đỏ B. Màu xanh C. Màu vàng D. Màu tím b. Cây xoài nở hoa vào mùa nào? A. Cuối xuân B. Cuối đông C. Cuối thu D. Đầu hè Câu 4 (0,5 điểm). Quả xoài cát khi chín có mùi, vị như thế nào? Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm. - Mùi thơm:
- 2 - Vị : Câu 5 (0,5 điểm). Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn quả to ngon nhất bày lên bàn thờ ông? Viết câu trả lời của em! Câu 6 (0,5 điểm). Nhóm gồm toàn những từ ngữ chỉ hoạt động là: A. Sách, vở, bàn B. Đu đưa, ru, hát, viết, nhìn C. Bố, mẹ D. Giấy, đèn, ghế Câu 7 (0,5 điểm). Câu: “Chúng em học bài mới.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Khi nào? D. Ai làm gì? Câu 8 (1 điểm). Từ chỉ đặc điểm trong câu “ Cuối đông, hoa nở trắng cành.” là: A. Cuối đông B. nở C. trắng D. hoa Câu 9 (0,5 điểm). Em hãy kể tên 2 địa điểm mà em được ghé thăm trong chuyến đi trải nghiệm vừa qua. Câu 10 (0,5 điểm). Đặt 1 câu theo mẫu câu “Ai – làm gì?” nói về chuyến đi học tập trải nghiệm . B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- 3 1. Chính tả: Nghe - viết (3 điểm) Điểm chính tả Điểm TLV Tổng 2.Tập làm văn (7 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về cô giáo (hoặc thầy giáo) của em.
- 4 UBND HUYỆN KIẾN THỤY TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI HÀ
- 5 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HKI - LỚP 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm)- Đọc to, rõ ràng, lưu loát: 1,5 điểm - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,5 điểm - Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu Nội dung trả lời Điểm 1 B 0,5 2 A 0,5 3 a. C b. B 1,0 4 Mùi thơm dịu dàng, 0,5 Vị ngọt đậm đà. 5 Vì để tưởng nhớ tới ông và biết ơn ông đã trồng cây xoài cát này. 0,5 6 B 0,5 7 D 0,5 8 C 1 9 VD: Đền Liệt sĩ Kiến Thụy, di tích lịch sử Đầm Bầu, bảo 0,5 tàng Hải Quân, Doanh trại Quân đội. 10 VD: Chúng em tập làm chiến sĩ. Chúng em đến thăm Bảo 0,5 tàng Hải Quân. Tổng 6,0 II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (10 điểm) 1. Chính tả: (3 điểm) Bài viết: Câu chuyện bó đũa ( sách TV2/ tập 1/ trang 138 Từ: “ Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.” - Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 3 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 0,2 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,kiểu chữ hoặc trình bày bẩn...bị trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (7 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu sau, được 7 điểm: + Viết được một đoạn văn kể, đơn giản khoảng 4 đến 5 câu đúng theo yêu cầu của đề + Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả; + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- 6 - Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5 - 5 - 4, 5 - 4 - 3, 5 - 3 - 2, 5 - 2 - 1, 5 - 1.

