Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đặng Cương (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đặng Cương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đặng Cương (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT QUẬN AN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẶNG CƯƠNG Năm học: 2024 -2025 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2 Thời gian: 80 phút ( Không kể thời gian giao đề ) Ngày 13 tháng 01 năm 2025 Họ và tên: .. .Lớp: 2 ..Số phách: ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Giám khảo Điểm (Kí và ghi rõ họ tên) I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 50-55 tiếng trong thời gian tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì I (Tiếng Việt 2 – Tập 1). - Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. 2. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm bài : CHIM SẺ VÀ CÂY LÚA Một hôm, trên cánh đồng xanh mướt, chim sẻ bay lượn tìm kiếm hạt lúa. Thấy lúa đã chín vàng, chim sẻ vui mừng: “Mình sẽ mang hạt lúa này về cho gia đình.” Cây lúa cười và nói: “Chim sẻ, cậu thật chăm chỉ! Tớ rất vui khi được giúp mọi người.” Chim sẻ đáp: “Cảm ơn cậu! Nhờ cậu mà chúng mình có thức ăn.” Từ đó, chim sẻ và cây lúa trở thành bạn tốt, luôn giúp đỡ nhau trong cuộc sống. (Theo truyện cổ dân gian) 2. Dựa vào bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm bài tập theo yêu cầu: Câu 1: (1,0 điểm) Chim sẻ bay lượn trên cánh đồng để làm gì ? A. Tìm chỗ ngủ B. Tìm bạn C. Tìm hạt lúa Câu 2: (1,0 điểm) Cây lúa cảm thấy thế nào khi giúp mọi người A. Lo lắng B. Vui vẻ C. Buồn bực Câu 3: (1,0 điểm) Em hãy điền dấu phẩy và dấu chấm vào câu sau cho phù hợp. Viết lại câu đó cho đúng. Chim sẻ thật chăm chỉ lễ phép
  2. -------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 4: (1,0 điểm) Từ "chim sẻ" trong đoạn văn trên là từ chỉ gì? A. Đặc điểm. B. Hoạt động. C. Sự vật Câu 5: Em hãy đặt một câu nêu hoạt động của chim sẻ ? ( 1,0 điểm) Câu 6: ( 1,0 điểm) Vì sao chim sẻ và cây lúa trở thành bạn tốt ? II. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Chính tả: (4,0 điểm) 1.1 Nghe - viết bài “ Tớ nhớ cậu” (Sách TV lớp 2 tập 1 trang 83) (3,0 điểm)
  3. 1.2 Bài tập: ( 1,0 điểm) Điền n/l/ thích hợp vào chỗ chấm: ắn nót lưỡi iềm reo ên ......úi on 2.Tập làm văn: ( 6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 3 - 4 câu) giới thiệu một đồ vật. Gợi ý: - Em chọn tả đồ vật nào? - Đồ vật có đặc điểm gì? - Đồ vật đó dùng để làm gì? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ vật đó? Bài làm
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẶNG CƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1 - LỚP 2 NĂM HỌC: 2024 -2025 I. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1,0 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1,0 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm 2. Đọc - hiểu: 6 điểm Đúng mỗi câu đạt 1,0 điểm Câu 1: C. Tìm hạt lúa.( M1 – 1,0 điểm) Câu 2: A. Vui vẻ ( M2 – 1,0 điểm) Câu 3: Chim sẻ thật chăm chỉ, lễ phép . (M1- 1,0 điểm) Câu 4: C. Sự vật. ( M2-1,0 điểm) Câu 5: Chim sẻ bay lượn tìm kiếm hạt lúa. ( M2-1,0 điểm) Câu 6: Chim sẻ và cây lúa trở thành bạn tốt vì đều biết giúp đỡ nhau trong cuộc sống. (M3-1,0 điểm) II. Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Chính tả: ( 4 điểm) 1.1 Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (3 điểm ) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể ( chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) 1.2. Bài tập: (1,0 điểm) – Đúng mỗi từ đạt 0,25 điểm nắn nót ; lưỡi liềm ; reo lên ; núi non 2.Tập làm văn: ( 6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 3 - 4 câu) giới thiệu một đồ vật. - Nội dung: 3 điểm HS viết đoạn văn đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng : 3 điểm + Đoạn văn viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm + Biết dùng từ , đặt câu phù hợp với nội dung của đề bài : 1 điểm + Biết sáng tạo trong đoạn văn : 1 điểm ( dùng từ ngữ giàu tình cảm ... ) • Điểm toàn bài là số tự nhiên, là điểm trung bình cộng của KT đọc và KT viết, làm tròn 0,5 thành 1
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẶNG CƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – LỚP 2 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học: 2024-2025 I.Đọc: 10 điểm 1.Đọc thành tiếng: 4 điểm 2.Đọc hiểu : 6 điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu và kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc Số điểm 4 Đọc thành tiếng Đọc hiểu: Trả Số câu 1 1 1 2 1 lời câu hỏi dựa vào nội dung Câu số 1 2 6 bài đọc Số điểm 1 1 1 2 1 Đọc hiểu Kiến thức Số câu 1 1 1 1 2 Tiếng Việt: Từ chỉ đặc điểm , Câu số 3 4 5 sự vật , hoạt động .Đặt câu , Số điểm biết cách dùng dấu chấm, dấu 1 1 1 1 2 phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi Số câu 1 1 2 1 1 3 3 Tổng Số điểm 1 1 2 1 1 3 3
  6. II.Kiểm tra viết: 10 điểm 1. Chính tả: 4 điểm: - Nghe - viết: Học sinh viết một đoạn văn hoặc một bài thơ ( 3 điểm) - Bài tập chính tả: Học sinh điền âm, dấu thanh, ( 1 điểm) 2. Tập làm văn: 6 điểm ( Chọn một trong các nội dung sau) - Viết một đoạn văn kể về một việc đã làm ở nhà - Viết một đoạn văn kể về một giờ ra chơi - Viết một đoạn văn giới thiệu một đồ vật Đặng Cương, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Người lập Nguyễn Thị Thúy Vân