Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Ma trận đề TV2- cuối HKI (24-25).xlsx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: Giám thị 1: .................................................. Mã Lớp: 2B Giám thị 2: .................................................. phách Số báo danh: .......... Phòng thi: ....... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Đọc Đọc Viết Tổng ....................... ................................................... Mã thành hiểu Bằng số: ......... ....................... ................................................... phách tiếng Bằng chữ: ....................... .................................................. ........................... ....................... ................................................... KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập Bé Mai đã lớn Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Bé Mai thích điều gì? A. Bé Mai thích vẽ tranh. B. Bé Mai thích làm toán. C. Bé Mai thích làm người lớn. D. Bé Mai thích được đi chơi. Câu 2 (0,5 điểm): Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Bé đi giày của mẹ. B. Bé buộc tóc giống cô. C. Bé đeo túi xách, đồng hồ. D. Cả ba đáp án trên Câu 3 (0,5 điểm): Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? A. Bé chăm chỉ học bài. B. Bé quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. C. Bé giúp đỡ bạn ở lớp. D. Bé trông em đỡ mẹ.
- Không viết vào phần gạch chéo này Câu 4 (0,5 điểm): Lúc ngồi ăn cơm, mẹ của Mai đã nói gì? A. Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. B. Con gái của mẹ ngoan quá! C. Con gái của bố quét nhà sạch quá! D. Bé Mai nhà ta thật đáng yêu! Câu 5 (1 điểm): Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6 (0,5 điểm): Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: Bé đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô và đeo đồng hồ nữa. Câu 7 (0,5 điểm): Câu “Cả bố và mẹ đều vui.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 8 (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật? A. túi xách, đồng hồ, buộc tóc B. bát đũa, đồng hồ, ngay ngắn C. túi xách, nấu cơm, đồng hồ D. túi xách, đồng hồ, bát đũa Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Xe ô tô xe gắn máy xe đạp đi lại nườm nượp trên đường phố. Câu 10 (1 điểm): - Tìm hai từ chỉ hoạt động. - Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được. - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................................................... - Đặt câu: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
- II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết (4 điểm) Nghe - viết bài: “Sự tích hoa tỉ muội” (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 109) Đoạn viết: “Kỳ lạ thay, ..... tình chị em của Nết và Na.” 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết 3 đến 5 câu, tả một đồ chơi của em.
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu (6 điểm) - Câu 1 (0,5 điểm): C - Câu 2 (0,5 điểm): D - Câu 3 (0,5 điểm): B - Câu 4 (0,5 điểm): A - Câu 5 (1 điểm): Nêu theo ý hiểu (tùy vào nội dung và diễn đạt của HS để GV cho các mức điểm 0,25 - 0,5 - 0,75 - 1 điểm) (VD: Vì bé Mai đã biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà. Hoặc: Vì bé Mai đã biết giúp mẹ quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa.) - Câu 6 (0,5 điểm): Bé đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô và đeo đồng hồ nữa. - Câu 7 (0,5 điểm): C - Câu 8 (0,5 điểm): D - Câu 9 (0,5 điểm): Xe ô tô, xe gắn máy, xe đạp đi lại nườm nượp trên đường phố. - Câu 10 (1 điểm): - Từ chỉ hoạt động: cười, nói, viết, ... (0,5 điểm) - Đặt câu: Em viết chữ thật đẹp. (0,5 điểm) (HS viết được câu văn đủ các bộ phận: 0,25 điểm HS dùng đúng từ đã tìm được để đặt câu: 0,25 điểm) II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Đảm bảo tốc độ: 1 điểm - Đúng chính tả: 2 điểm (sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm; sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm) - Chữ đẹp, đúng mẫu, cỡ chữ: 0,5 điểm - Trình bày sạch đẹp: 0,5 điểm 2. Tập làm văn (6 điểm) - Nội dung (2,5 - 3 điểm): Viết đúng chủ đề, kể đầy đủ, logic.... (giới thiệu được đồ chơi, nêu được những nét tiêu biểu, đặc trưng về hình dáng, tác dụng của đồ chơi ...) - Kĩ năng (1,5 - 2 điểm): Dùng từ, đặt câu đúng, sắp xếp ý có trật tự. - Chữ viết sạch sẽ, không sai quá nhiều lỗi chính tả (0,5 điểm) - Sáng tạo, có ý tưởng độc đáo... (0,5 điểm) * Toàn bài viết ẩu, gạch xoá nhiều, bôi bẩn: trừ 0,5 đến 1 điểm

