Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)

doc 8 trang vuhoai 15/08/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 30 phút không kể giao đề) Họ và tên: ...... Lớp: 2A...... SBD: ......... Phòng: ......... Giám thị: 1, ............ 2,............................................. Số phách: .... Giám khảo: 1, .............2,........................................ Số phách: ......... Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... 1. Đọc to (4 điểm) HS bốc thăm đọc bài ngoài SGK và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc hiểu (6 điểm) Cô chủ không biết quý tình bạn Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm, nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt bơi rất giỏi. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ rất đáng yêu. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô- xê- ê- va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1 (M1- 0,5đ) Câu chuyện có mấy nhân vật? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 2 (M1- 0,5đ) Người bạn đầu tiên của cô bé là ai? (0,5 đ) B. Chó B. Gà trống C. Gà mái D. Vịt Câu 3 (M1- 0,5đ) Cô bé đã đổi bạn theo thứ tự nào? A. Gà mái gà trống vịt chó C. Gà trống gà mái vịt chó B. Gà trống gà mái chó vịt D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 4 (M2- 0,5đ) Nối con vật với đặc điểm tương ứng: gà trống bơi rất giỏi gà mái rất đẹp con vịt rất đáng yêu chú chó lông tơ dày, ấm áp
  2. Câu 5 (M2- 0,5đ) Khoanh vào những nguyên nhân khiến chú chó nhỏ bỏ đi? A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó sợ mình cũng bị đổi như những người bạn trước. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 6 (M2- 0,5đ) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, cần biết quý trọng. Câu 7 (M1- 1đ) Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong câu:“Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái.” - Từ chỉ sự vật:............................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ - Từ chỉ đặc điểm:.......................................................................................................... Câu 8 (M2- 0,5đ) Nối: Sáng sáng, gà trống gáy vang. Câu giới thiệu Gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp. Câu nêu hoạt động Cô chủ là người không biết quý tình bạn. Câu nêu đặc điểm Câu 9 (M3- 0,5đ) Điền dấu câu phù hợp để hoàn thành câu sau: Gà trống gà mái chó vịt đều từng là người bạn thân thiết của cô bé Câu 10 (M3- 1đ) Đặt một câu giới thiệu về người bạn em yêu quý.
  3. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT 2 – BÀI VIẾT (Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề) Họ và tên: ...... Lớp: 2A...... SBD: Phòng: .......... Giám thị: 1, ................ 2,........................................... Số phách: ...... Giám khảo: 1, .............2,........................................ Số phách: ......... Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... 1. Nghe- viết (4 điểm) Cô gió
  4. 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em với mẹ (6 điểm). G: Mẹ làm những gì cho em? Điều gì làm em nhớ nhất? Tình cảm của em với mẹ như thế nào? Em làm gì để thể hiện tình cảm với mẹ?
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) 1. Đọc to (4 điểm) Học sinh đọc các bài ngoài chương trình. - Đọc to, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc thầm bài sau (2 điểm) Câu 1 (M1- 0,5đ) C Câu 2 (M1- 0,5đ) B Câu 3(M1- 0,5đ) C Câu 4 (M1- 0,5đ) Nối con vật với đặc điểm tương ứng: gà trống bơi rất giỏi gà mái rất đẹp con vịt rất đáng yêu chú chó lông tơ dày, ấm áp Câu 5 (M2- 1đ) A, C Câu 6 (M3- 1đ) D Câu 7 (M1- 1đ) Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong câu:“Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái.” - Từ chỉ sự vật: gà mái, gà trống, bà hàng xóm, cô bé, lông tơ - Từ chỉ hoạt động: nhìn thấy, đổi - Từ chỉ đặc điểm: dày, ấm áp Câu 8 (M2- 0,5đ) Nối: Sáng sáng, gà trống gáy vang. Câu giới thiệu Gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp. Câu nêu hoạt động Cô chủ là người không biết quý tình bạn. Câu nêu đặc điểm Câu 9 (M3- 0,5đ) Điền dấu câu phù hợp để hoàn thành câu sau: Gà trống, gà mái, chó, vịt đều từng là người bạn thân thiết của cô bé. Câu 10 (M3- 1đ) Đặt một câu giới thiệu về người bạn em yêu quý. Thiếu dấu chấm câu – 0,25
  6. II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. 1. Chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu; Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ; Viết đúng chính tả; Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 4 điểm - Sai 4 lỗi trừ 1 điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn từ 3-5 câu thể hiện tình cảm của em với mẹ, có nét đặc trưng riêng. Viết câu đủ thành phần, ngắn gọn, rõ ràng. Chữ viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ. (6 điểm) - Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu trừ điểm phù hợp. + Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV có thể chấm: 5,75 điểm; 5,5 điểm; 5,25 điểm; 5 điểm * Toàn bài viết xấu, gạch xóa trừ 0,5 điểm. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.
  7. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.
  8. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô.