Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang vuhoai 19/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I KHỐI 2 - NĂM HỌC 2024 – 2025 Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến Câu số thức, kỹ Số TN TL TN TL TN TL TN TL năng điểm 1. Đọc Bắt thăm bài đọc và đọc văn bản (3 điểm)(75-80 tiếng) thành Trả lời một câu hỏi về nội dung (1 điểm) tiếng 2. Đọc Số câu 2 câu 2 câu 2 câu 4 câu 2 câu hiểu văn bản Số điểm 1điểm 1 điểm 1 điểm 2. Kiến Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu thức Câu số Tiếng Số điểm 1điểm 1 điểm 1 điểm Việt Số câu 4 câu 3 câu 2 câu 6 câu 3 câu Tổng Số điểm 2 điểm 2 điểm 2 điểm 3 điểm 3 điểm 3. Nghe - viết + Nghe - viết: (4 điểm) một đoạn văn bản từ 45 - 50 chữ. Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) để kể về 1 trong các nội dung sau:(6 điểm) 4. Luyện viết đoạn - Tả một đồ dùng học tập của em. - Kể về một giờ ra chơi. - Tả đồ chơi yêu thích. - Kể việc người thân đã làm cho em.
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I SỐ PHÁCH Họ và tên: ........................................................ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Năm học 2024-2025 Lớp: .......................SBD............... Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét SỐ PHÁCH .................................................................................................... .................................................................................................... I. ĐỌC: A. Đọc thành tiếng + nghe nói (5 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ. (4 điểm) - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. (1 điểm) B. Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt (5 điểm) CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần 2. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: (M1- 0,5đ) Bố vẫn nhớ mãi ngày nào? A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc. B. Ngày bạn nhỏ chào đời. C. Ngày bạn nhỏ bắt đầu đi học. D. Khi ngắm nhìn bạn nhỏ ngủ. Câu 2: (M1- 0,5đ) Ban đêm người bố đã thức để làm gì? A. Làm ruộng. B. Để bế bạn nhỏ ngủ. C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ. D. Để hướng dẫn bạn nhỏ học bài. Câu 3: (M1- 0,5đ) Câu “Bố tôi to khoẻ lắm.” được viết theo theo mẫu câu nào?
  3. A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu giới thiệu. Câu 4: (M1-0,5đ) Bố nói giấc ngủ của đứa bé đẹp như thế nào? A. Đẹp hơn một bông hoa. B. Đẹp hơn một cô gái. C. Đẹp hơn một cánh đồng. D. Đẹp hơn một em bé. Câu 5: (M3-0,5đ) Đặt một câu nêu hoạt động để nói về tình cảm của người bố dành cho con. Câu 6: ( M2-0.5đ) Từ nào không phải là từ chỉ sự vật? A. đọc bài B. cánh hoa C. ngôi trường D. bàn ghế. Câu 7: ( M2-0.5đ) Câu nào là câu nêu hoạt động? A. Em đang viết bài. B. Bố em là bác sĩ. C. Bạn Lan lễ phép chào cô. D. Mái tóc của mẹ mượt mà. Câu 8: ( M2-0.5đ) Câu nào dưới đây thuộc câu nêu đặc điểm? A. Mái tóc của mẹ mượt mà. B. Bố em là bác sĩ. C. Em đang viết bài. D. Mai đang tập vẽ. Câu 9: ( M3-0.5đ) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? ..................................................................................................................................... Câu 10: ( M2-0.5đ) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. Sinh nhật em được nhận rất nhiều quà: ô tô chạy bằng pin bút quần áo. II. Viết A. Chính tả (4 điểm) Viết bài “ Chơi chong chóng” SGK TV 2 Tập 1/Trang 133, viết đoạn: “An yêu thích đến háo hức.”
  4. B. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn ( 7 đến 9 câu) tả đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  5. GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 2 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 I. Đọc hiểu (5 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B C A C A A A 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 5: 0,5 điểm VD: - Ngày nào bố cũng dạy em học bài. - Đi làm về bố nô đùa với em. Câu 9: 0,5 điểm VD: - Bạn Lan có mái tóc mượt mà. - Bạn Nam ngoan ngoãn, lễ phép. Câu 10: 0,5 điểm Đúng mỗi dấu phẩy cho 0,25 điểm Sinh nhật em được nhận rất nhiều quà: ô tô chạy bằng pin, bút, quần áo. II. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,25 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (6 điểm) - Giới thiệu được đồ dùng định tả - 1 điểm - Nêu được đặc điểm hình dáng, màu sắc, - 2 điểm - Nêu được lợi ích của đồ dùng đó - 2 điểm - Nêu suy nghĩ, nhận xét về đồ vật đó - 1 điểm * Lưu ý: - Bài viết đủ số câu theo yêu cầu (7 đến 9 câu), các câu văn diễn đạt liền mạch, các ý liên kết với nhau, mới cho điểm tối đa. - Bài viết hay nhưng sai nhiều chính tả, bẩn trừ tối đa 1 điểm.