Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Sơn (Có đáp án + Ma trận)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Năm học 2024 – 2025 Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ câu số, năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 2 1 * Đọc hiểu Câu số 1,2 3 4 văn bản Số điểm 1 0,5 1 1 1 Số câu 2 1 2 3 1 * Kiến thức Tiếng Câu số 6,7 8 5,9 Việt Số điểm 1 0,5 2 2 3 2 3 1 3 5 3 Số câu 2 4 3 9 Tổng 3 1 1,5 0,5 3 3 Số điểm 1 2 3 6
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 2 - Năm học 2024 - 2025 (Thời gian: 80 phút) I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi. Bài đọc 1: Xe lu và xe ca Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu: - Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này! Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm. Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường. Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là như vậy. (Phong Thu) Câu hỏi: 1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì? 2. Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca? 3. Nhờ đâu xe ca có thể tiếp tục lên đường? Bài đọc 2: Bé và chim chích bông Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. Rồi trời ấm dần. Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm. Chim sâu nhiều thế. Nó bay tràn ra vườn cải. Cả đàn ùa xuống, líu ríu trên những luống rau trồng muộn. Bé hỏi: - Chích bông ơi, chích bông làm gì thế? Chim trả lời: - Chúng em bắt sâu. Chim hỏi lại Bé:
  3. - Chị Bé làm gì thế? Bé ngẩn ra rồi nói: - À... Bé học bài. (Tô Hoài) Câu hỏi: 1. Bé dậy sớm để làm gì? 2. Câu nào nêu sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé? 3. Chim sâu xuống vườn cải để làm gì? 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu kết hợp với từ và câu (6 điểm ) Đọc thầm bài văn sau: Bài học đầu tiên của Gấu con Chủ nhật, Gấu con xin mẹ ra đường chơi. Gấu mẹ dặn: - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con phải cảm ơn. Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng ra đất. Gấu con vội vàng khoanh tay và nói cảm ơn làm Sóc rất ngạc nhiên.Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông nên Gấu con bị rơi xuống hố sâu. Gấu con sợ quá kêu to: - Cứu tôi với! Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố, nhấc bổng Gấu con lên. Gấu con luôn miệng: - Cháu xin lỗi bác Voi! Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng giải: - Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. Còn khi bác Voi cứu con, con phải cảm ơn. (Theo Lê Bạch Tuyết) Câu 1. Trước khi Gấu con đi chơi, Gấu mẹ đã dặn điều gì? (M1-0,5đ) a. Nếu làm sai hoặc được ai giúp đỡ, con phải xin lỗi. b. Nếu làm sai điều gì phải cảm ơn, được ai giúp đỡ phải xin lỗi. c. Nếu làm sai điều gì phải xin lỗi, được ai giúp đỡ phải cảm ơn. Câu 2. Vì sao Sóc lại ngạc nhiên khi Gấu con nói lời cảm ơn? (M1-0,5đ) a. Vì Sóc thấy Gấu con lễ phép quá. b. Vì Gấu con va vào Sóc mà lại nói cảm ơn. c. Vì Gấu con biết nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc.
  4. Câu 3. Vì sao Gấu mẹ lại bảo Gấu con phải nói lời cảm ơn bác Voi chứ không phải nói lời xin lỗi? (M2-0,5đ) a. Vì bác Voi không thích nghe những lời xin lỗi. b. Vì bác Voi luôn muốn người khác phải nói lời cảm ơn mình. c. Vì Gấu con được bác Voi giúp đỡ chứ Gấu con không làm gì sai. Câu 4. Qua bài học của Gấu con, khi một bạn giúp em, em sẽ nói: (M3-1đ) ........................................................................................................................................... Còn khi em mắc lỗi với bạn, em sẽ nói: .......................................................................................................................................... Câu 5. Tìm 5 từ chỉ hoạt động có trong bài (M3-1đ) .. Câu 6. Dòng nào là những từ chỉ đặc điểm (M2-0,5đ) a.em bé, thức dậy, trắng trẻo b. thức dậy, siêng năng, chăm chỉ c.dịu dàng, hiếu thảo, ngoan ngoãn. Câu 7: Câu nào là câu nêu đặc điểm? (M2-0,5đ) a. Mái tóc của mẹ mượt mà. b. Bố em là bác sĩ. c. Em đang viết bài. Câu 8. Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau : (M2-0,5đ) a.Ông em bố em và chú em đều là bộ đội. b.Bé làm bài bé đi học bé quét nhà nhặt rau chơi với em đỡ mẹ. Câu 9. Đặt 1 câu nêu đặc điểm (M3-1đ) II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm 1. Chính tả (4 điểm) Tạm biệt cánh cam Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. (Minh Đức) 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 4- 5 câu) tả một đồ chơi mà em yêu thích
  5. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI SƠN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 2 - Năm học 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) (Đọc thành tiếng 3 điểm. Trả lời 1 câu hỏi 1 điểm) Học sinh đọc tốc độ khoảng 30 chữ/phút. Phát âm đúng, không ngọng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Tuỳ theo mức độ đọc của học sinh, giáo viên cho 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1 Bài đọc 1: Xe lu và xe ca 1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì? Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã xe ca chế giễu: - Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này! 2. Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca? - Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá 3. Nhờ đâu xe ca có thể tiếp tục lên đường? - Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường. Bài đọc 2: Bé và chim chích bông 1. Bé dậy sớm để làm gì? - Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài. 2. Câu nào nêu sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé? - Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. 3. Chim sâu xuống vườn cải để làm gì? - Chim sâu xuống vườn cải để bắt sâu 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 6 Câu 7 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm C B C C A Câu 4. Qua bài học của Gấu con, khi một bạn giúp em, em sẽ nói: (M3-1đ) Lời cảm ơn: Tớ cảm ơn bạn. . Lời xin lỗi: Tớ xin lỗi bạn. . Câu 5. Tìm 5 từ chỉ hoạt động có trong bài (M3-1đ) - hót, văng, va, chải, rơi, nhấc Câu 8. Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau (M2-0,5đ)
  6. a. Ông em, bố em và chú em đều là bộ đội. b. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Câu 9. HS đặt 1 câu nêu hoạt động (M3-1đ) VD: Em đang học bài. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) - Chữ viết đúng mẫu, đúng khoảng cách. - Sai 3 lỗi trừ 1 điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) - Giới thiệu được đồ chơi mà em muốn tả. (1đ) - Tả được đặc điểm của đồ chơi (hình dạng, màu sắc,..) (2đ) - Em thường chơi vào những lúc nào. (1đ) - Nêu được tình cảm với được đồ chơi đó. (1đ) - Toàn bài trình bày sạch đẹp (1đ)