Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 14/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Đức (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRATIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, kĩ điểm và Tổng năng câu số TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản 4 1 1 6 - Biết nêu nhận xét Số câu đơn giản một số hình 1,2,3,4 5 6 ảnh, nhân vật hoặc Câu số chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Số điểm 2,0 0,5 1,0 3,5 - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài. Kiến thức Tiếng 2 1 1 4 Việt Số câu - Nhận biết được các 8,9 7 10 từ chỉ sự vật, hoạt Câu số động, đặc điểm, phân biệt chính tả 1,0 0,5 1,0 2,5 - Biết đặt câu Số điểm Số câu 4 3 1 2 10 Tổng Câu số Số điểm 2,0 1,5 0,5 2.0 6
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 2 Năm học 2024 – 2025 ( Thời gian:80 phút, không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng việt (6 điểm) (Thời gian 25 phút) Đọc bài sau MÓN QUÀ QUÝ Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. Theo Chuyện của mùa hạ Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây? Câu 1. (0,5 điểm): Mẹ con nhà thỏ sống ở đâu? A. Sống trên cánh đồng. B. Sống ở trên đồng cỏ. C. Sống trong một cánh rừng. D.Sống trong ngôi nhà một bạn nhỏ. Câu 2. (0,5 điểm): Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ? A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ. C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. D.Thỏ mẹ thấy mệt mỏi vì làm lụng cả ngày. Câu 3.(0,5 điểm): Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. C. Tặng mẹ một chiếc áo mới. D. Tặng mẹ bức tranh phong cảnh Câu 4. Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? (0,5) A. Vào ngày sinh nhật B. Vào ngày chủ nhật C. Vào dịp tết. D. Vào dịp trung thu Câu 5. (0,5 điểm): Thỏ mẹ cảm thấy như thế nào khi nhận được món quà của các con?
  3. A. Thỏ mẹ rấtt vui. B. Thỏ mẹ cảm thấy rất yêu các con. C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. D. Thỏ mẹ rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. Câu 6. (1 điểm). Câu chuyện “Món quà quý” khuyên em điều gì? Câu 7.(0,5 điểm). Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Câu 8.(0,5 điểm) Câu “Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.” thuộc kiểu câu gì? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 9 . (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật? A. vàng, trắng tinh. B. hiếu thảo, hạnh phúc. C. mệt nhọc, nắn nót. D, vui vẻ, mệt nhọc Câu 10: (1 điểm) Viết một câu nêu hoạt động của em ở trường.
  4. I. PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 15 sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 và trả lời một câu hỏi. * Cách đánh giá, cho điểm đọc: ( Đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm.) - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( không đọc sai quá 5 tiếng) ( 2 điểm) - Đọc diễn cảm: ( 1 điểm) -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm ( 40 phút) 1. Chính tả: 4 điểm ( 15 phút): Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. 2. Tập làm văn: ( 6 điểm ) ( 25 phút) Đề bài: Viết 3- 4 câu tả một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì?( về hình dạng, màu sắc,...) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT KHỐI 2 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 I. Đọc thành tiếng: 4 điểm: * Cách đánh giá, cho điểm đọc: ( Đọc 3 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm.) - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( không đọc sai quá 5 tiếng) ( 2 điểm) - Đọc diễn cảm: ( 1 điểm) -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 8 Câu 9 Đáp án C A B C D A B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6: (1điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải biết hiếu thảo,thương yêu mẹ. Câu 8: (0,5 điểm): Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Câu 10: (1điểm): HS đặt câu của mình. III. Chính tả (nghe - viết) (4 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đủ số chữ, đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm. IV. Tập làm văn: ( 6 điểm) + Nội dung (ý) : 3 điểm - HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng : 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm