Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)
- UBND QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO Năm học: 2024-2025 Môn TIẾNG VIỆT Họ và tên HS: (Thời gian làm bài: 60 phút không kể giao đề, Lớp: 2A .. kiểm tra đọc thành tiếng) Điểm Nhận xét của giáo viên chấm bài Kí, ghi họ tên .. . . A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm). Bốc thăm bài đọc Học sinh bốc thăm tên bài đọc, đọc một đoạn hoặc cả bải trong SGK các bài tập đọc – học thuộc lòng đã học từ tuần 1 – tuần 17 ( Tốc độ 40 tiếng / phút ). II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (6 điểm) Đọc thầm và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Cánh đồng của bố Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần Câu 1 (0,5đ): Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho ngày tôi chào đời: A. Ngày tôi được sinh ra B. Ngày tôi được bố ẵm C. Ngày bố thức để nhìn tôi ngủ Câu 2 (0,5đ): Chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? A. Đó là con tôi. B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” C. . A! Con tôi đây rồi.
- Câu 3 (0,5đ): Vì sao bố phải đi nhẹ chân? A. Vì để cho bà ngủ B. Vì để cho mẹ ngủ C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ. Câu 4 (0,5đ): Bài học giúp em hiểu điều gì? A. Cha lo lắng mọi bề B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình. C. Cha chưa bao giờ quan tâm con. Câu 5 (1đ): Người sinh ra em là ai? A. Bà ngoại B. Bà nội C. Mẹ Câu 6 (1đ): Em tìm 3 từ chỉ người trong gia đình họ nội? A. Bác trai, bà nội, dì út. B. Bác trai, bà nội, chú. C. Bà ngoại, dì út, cậu hai. Câu 7 (1đ): Câu nào sau đây là câu nêu đặc điểm? A. Em là học sinh. B. Hoa mai nhà em rất đẹp. C. Mẹ em đang may đồ. Câu 8 (1đ): Đặt 1 câu thể hiện tình cảm của em với bố. . B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe – Viết (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết 1 đoạn bài Tớ là lê -gô (Viết đoạn “Từ những mảnh ghép .ghép thành những vật khác.” - Sách Tiếng Việt 2, tập 1/98) 2. Tập làm văn (6 điểm): Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) kể về một công việc em đã làm cùng người thân. Gợi ý: - Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? - Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
- ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT A. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (4đ) + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 2. Đọc hiểu (6đ) Câu 1 (0,5đ): A. Ngày tôi được sinh ra Câu 2 (0,5đ): B. Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi con tôi!” Câu 3 (0,5đ): C. Vì sợ tạo tiếng ồn, đánh thức bạn nhỏ đang ngủ. Câu 4 (0,5đ): B. Tình thương yêu to lớn, vĩ đại của người cha dành cho con của mình. Câu 5 (1đ): C. Mẹ Câu 6 (1đ): Em tìm 3 từ chỉ người trong gia đình họ nội? B. Bác trai, bà nội, chú. Câu 7 (1đ): B. Hoa mai nhà em rất đẹp. Câu 8 (1đ): HS Đặt 1 câu thể hiện tình cảm ( VD: - Em rất yêu quý bố.) B. Kiểm tra viết (10 đ) 1. Nghe – viết (4đ) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) 2. Tập làm văn (6đ) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả - Kĩ năng dùng từ đặt câu - Có sáng tạo

