Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Kênh Giang (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG KHỐI 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - CUỐI HK1 NĂM HỌC: 2024 – 2025 Các mức độ nhận thức Tổng STT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu văn bản Số câu 3 1 1 4 2 1,2, 5 6 Câu số 3,4 Điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 2,0 2 Kiến thức tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 2 Câu số 7 8 9 Điểm 0,5 0,5 1,0 0,5 1,5 Số câu 5 2 2 5 4 Tổng Điểm 2,5 1,5 2,0 2,5 3,5
- Trường Tiểu học Kênh Giang BÀI KIỂM TRA LỚP 2 Họ tên: CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp: Môn: Tiếng Việt - Phần đọc hiểu (Thời gian làm bài 35 phút) Điểm Lời nhận xét của giáo viên Kí Đọc to: ................................................................................................................................. Đọc hiểu: ................................................................................................................................. Chung: ................................................................................................................................. I. Đọc thầm bài văn sau: Thần đồng Lương Thế Vinh Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh. Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng nguyên. Ông được gọi là " Trạng Lường" vì rất giỏi tính toán. Theo Chuyện hay nhớ mãi II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. (0.5 điểm) Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về điều gì? A. Rất ngoan B. Tính cần cù C. Thông minh D. Sức khoẻ tốt Câu 2. (0.5 điểm) Điều gì xảy ra khi bà bán bưởi đi qua gốc đa? A. Bà bán bưởi bị mất bưởi B. Bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn xuống đất C. Bà bán bưởi gặp bạn của Lương Thế Vinh D. Bà bán bưởi không bán được bưởi Câu 3. (0.5 điểm) Lương Thế Vinh đã làm gì để giúp bà bán bưởi? A. Gọi người lớn đến giúp B. Lấy cây móc bưởi ra khỏi hố C. Nhặt bưởi lên D. Lấy nước đổ vào hố để bưởi nổi lên Câu 4. (0.5 điểm) Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên khi bao nhiêu tuổi?
- A. 21 tuổi B. 22 tuổi C. 23 tuổi D. 24 tuổi Câu 5. (1 điểm) Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là "Trạng Lường"? Câu 6. (1 điểm) Em hãy nêu bài học mà em rút ra từ câu chuyện “Thần đồng Lương Thế Vinh.” Câu 7. (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? A. Bạn Nam là học sinh chăm ngoan. B. Bạn Nam học hành chăm chỉ. C. Chúng em đang tập thể dục. Câu 8. (0,5 điểm) Đặt một dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: Cha mẹ luôn yêu thương chăm sóc các con. Câu 9 (1 điểm) Đặt một câu nêu hoạt động.
- Trường Tiểu học Kênh Giang BÀI KIỂM TRA LỚP 2 Họ tên : CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp : Môn: Tiếng Việt - Phần kiểm tra viết (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Lời nhận xét của giáo viên Kí ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 1. Nghe - viết: (4 điểm - 15 phút) 1. Viết bài : Rồng rắn lên mây (Sách Tiếng Việt 2/ tập 1 trang 102 ) (Viết đoạn từ “Thầy thuốc tìm cách .... Trò chơi cứ thế tiếp tục.”)
- 2. Luyện viết đoạn: ( 6 điểm - 25 phút ) Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một đồ chơi mà em yêu thích. Bài làm
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC CUÓI HỌC KÌ 1 LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Đọc bài:Bé và chim chích bông Buổi sáng, bé dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. Rồi trời ấm dần. Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm. Câu hỏi: Bé dậy sớm để làm gì? Đọc bài:Đêm mùa đông Đêm mùa đông, trời mưa phùn. Gió bác thổi ào ào ngoài cửa sổ. Nằm trong nhà, Hồng lắng nghe tiếng mưa rơi. Tiếng gió thỉnh thoảng lại rít lên nghe như tiếng sáo ở phía đầu hồi. Hồng nghĩ mà thương đàn gà. Lạnh thế này không biết nó có rét không? Lúc chiều, nghe tin có gió mùa đông bắc tràn về, Hồng đã đi cắt lá chuối khô che kín chuồng gà rồi. Giờ năm nghe mưa rơi, gió rít, Hồng cứ nghĩ rằng hình như mình chưa che chắn cẩn thận. Câu hỏi: Khi nghe tin gió mùa đông bắc tràn về Hồng đã làm gì? Đọc bài:Cậu bé đánh cá trở thành nhà bác học vĩ đại Lô – mô – nô – xốp sinh ra ở một ngôi làng hẻo lánh ở miền bắc nước Nga. Bảy tuổi, cậu đã theo cha đánh cá. Nhờ vậy, cậu học được nhiều kiến thức về biển và khí tượng. Rồi Lô – mô – nô – xốp được đi học. Nhưng cậu chỉ được học biết chữ rồi lại tiếp tục nghề đánh cá. Lúc rảnh cậu chỉ thích đọc sách. Câu hỏi: Lúc rảnh, Lô – mô – nô – xốp chỉ làm gì?
- Đọc bài:Hoàng tử học nghề Làng nọ có một cô gái đẹp và rất nết na. Nhà vua muốn cưới nàng cho hoàng tử. Cô gái hỏi hoàng tử đã học nghề nào chưa, vua tức giận bảo: - Con ta là hoàng tử, cần gì phải học nghề cho nhọc thân. Cô gái sụp lạy tâu rằng: - Tâu bê hạ, nếu hoàng tử không có nghề gì, con không lấy làm chồng. Câu hỏi: Nhà vua muốn cưới cho chàng một cô gái như thế nào? Đọc bài:Chữ O Cô giáo viết một chữ O lên bảng, nét phấn mịn màng như múa, như bay. Chỉ cần đọc một lần là nhớ: O tròn như quả trứng gà Tôi cứ tưởng hôm nay cô giáo sẽ cho về sớm, vì bài học dễ quá. Nhưng vẫn còn, cô hỏi: - Các em hãy tìm xem, có bao nhiêu vật có hình giống chữ O? Câu hỏi: Cô giáo yêu cầu các bạn học sinh làm gì? Đọc bài:Chú vịt tốt bụng Vịt và mèo đang đi thì trông thấy một lẵng hoa đẹp ai để quên bên đường. Hai bạn ngồi trông lẵng hoa nhưng chờ mãi chẳng có ai đến nhận. Thế là hại bạn đành mang theo lẵng hoa. Khi đi qua nhà bác gấu, vịt nói: - Bác gấu đang bị ốm. Chúng mình tặng bác gấu một bông hoa đỏ thắm, mong là bác ấy sẽ vui và chóng khỏe. Câu hỏi: Khi qua nhà bác gấu, vịt nói gì?
- Đọc bài: Bà kể chuyện Trên boong tàu, bà tôi bắt đầu kể những câu chuyện kì quái về bọn cướp phúc đức, về các vị thánh, về các loài dã thú và lũ ác quỷ. Bà tôi kể bằng một giọng khe khẽ, đầy bí ẩn. Bà nhìn thẳng vào mắt tôi, hai con mắt mở rộng như muốn truyền vào lòng tôi một sức mạnh. Bà nói y như hát; càng nói, lời bà càng vang lên nhịp nhàng. Câu hỏi: Trên tàu, bà kể những chuyện gì? Đọc bài: Qùa tặng mẹ Ngày mai là sinh nhật mẹ đấy ! – Bố thì thầm với bé Nhi. Vui quá, Nhi muốn tặng mẹ một món quà đặc biệt. Nhi nhớ là mẹ rất thích hoa. Nhìn ra vườn,Nhi thấy mấy cây hồng, cây cúc ông trồng đang nở hoa rực rỡ. Nhi muốn tự mình làm ra những bông hoa ấy. Thế là Nhi tìm ông, xin ông hạt giống hoa. Rồi Nhi gieo hạt vào một cái cốc nhựa cũ đầy đất, tưới nước như ông vẫn làm. Đêm ấy, Nhi mơ những hạt giống đã thành cây, nở những bông hoa tuyệt đẹp. + Trả lời câu hỏi: Nhi mong muốn tặng mẹ món quà gì? Đọc bài: Sự tích cây vú sữa Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ,rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tý trổ hoa, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chin. Một quả rơi vào long cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Câu hỏi: Cho biết hành động của cậu bé khi trở về nhà?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KÊNH GIANG KHỐI 2 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2024 - 2025 I.BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) 1.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói cá nhân – 4 điểm + Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn (tốc độ khoảng 55-60 tiếng / phút) trong bài đọc đã học ở Sách Tiếng Việt tập 1, sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. + Cách đánh giá, cho điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt – 6 điểm Câu 1 2 3 4 7 Đáp án C B D C A Điểm 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ Câu 5. (1.0 đ) Học sinh nêu theo ý hiểu của mình VD: Lương Thế Vinh được gọi là "Trạng Lường" vì ông rất giỏi về tính toán và đo lường/Biệt danh này thể hiện tài năng vượt trội của ông trong lĩnh vực tính toán và sự thông minh đặc biệt mà ông đã thể hiện từ nhỏ. Câu 6. (1.0 đ) Học sinh nêu theo ý hiểu của mình VD: Từ câu chuyện, em học được rằng cần phải thông minh, sáng tạo và sẵn sàng giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn/ Sự nhanh trí và lòng tốt sẽ mang lại niềm vui và sự kính trọng từ mọi người. Câu 8. (0,5 đ): Cha mẹ luôn yêu thương, chăm sóc các con. Câu 9 (1 điểm ): Tùy vào câu HS đặt (không viết hoa chữ đầu câu hoặc cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 đ) VD: Lan và Hùng đang đi bộ đến trường. II. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) 1. Nghe – viết: 4 điểm + Tốc độ viết đạt yêu cầu 50 - 55 chữ): 1 điểm
- + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Luyện viết đoạn: 6 điểm a. Nội dung về ý (3 điểm) + Đủ các ý cơ bản trong đoạn văn (3 điểm): - Giới thiệu đồ chơi yêu thích (1 điểm): Học sinh giới thiệu được món đồ chơi yêu thích của mình, nêu rõ món đồ đó là gì. - Lý do yêu thích (1 điểm): Học sinh giải thích được tại sao mình yêu thích món đồ chơi đó, thể hiện tình cảm hoặc kỷ niệm gắn liền. - Cách sử dụng/chăm sóc (1 điểm): Học sinh mô tả cách mình sử dụng hoặc bảo quản món đồ chơi một cách cụ thể. + Thiếu một ý trong các ý trên: trừ 1 điểm. + Không rõ ràng hoặc thiếu logic: trừ 0.5 điểm. b. Nội dung về kỹ năng (3 điểm) + Kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả (1 điểm): - Đạt tối đa (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. - Sai chính tả nhẹ (từ 1-2 lỗi): trừ 0.5 điểm. - Sai chính tả nặng (trên 2 lỗi) hoặc chữ viết khó đọc: 0 điểm. + Kỹ năng dùng từ, đặt câu (1 điểm): - Đạt tối đa (1 điểm): o Dùng từ ngữ phù hợp, câu văn rõ ràng, mạch lạc. o Có ít nhất 2-3 câu liên kết tốt, diễn đạt trôi chảy. - Dùng từ/câu chưa phù hợp hoặc rời rạc: trừ 0.5 điểm. - Nhiều lỗi dùng từ, câu sai hoặc lủng củng: 0 điểm. + Phần sáng tạo (1 điểm): - Đạt tối đa (1 điểm): o Đoạn văn có ý tưởng độc đáo, thể hiện được cảm xúc cá nhân (tình cảm, kỷ niệm gắn liền với món đồ chơi). o Nội dung không rập khuôn, có hình ảnh hoặc ý tưởng mới mẻ. - Ý tưởng sáng tạo nhưng chưa rõ nét: trừ 0.5 điểm. - Không có sự sáng tạo: 0 điểm.

