Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lập Lễ (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1 LỚP 2. NĂM HỌC: 2024 - 2025 Tên nội Mức Mức Mức dung Số câu, Mạch kiến thức kĩ năng 1 2 3 Tổng số điểm TN TL TN TL TN TL Kiến thức - Nhận biết được các từ chỉ Số câu 2 1 2 5 Tiếng Việt sự vật, hoạt động, đặc Câu số 5,6 7 8,9 điểm. - Nắm được các mẫu câu: Câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc Số điểm 1,5 2 3,5 điểm - Biết cách dùng dấu phẩy, dấu chấm than trong câu. Đọc hiểu - Xác định được các hình Số câu 3 1 4 văn bản. ảnh, nhân vật, chi tiết 1,2, Câu số 4 trong bài đọc. Nêu được ý 3 nghĩa của hình ảnh, chi tiết trong bài. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận rút ra từ thông tin bài học. Từ đó biết liên hệ Số điểm 1,5 1 2,5 thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. - Hiểu được ý nghĩa , nội dung chính của đoạn văn, bài văn được học. Số câu 5 2 2 9 Tổng Số điểm 3 2 1 6 Đọc thành Chọn mỗi bài đọc khoảng tiếng kết 60 - 65 chữ và trả lời 1 câu 4 4 hợp nghe hỏi về nội dung bài đọc nói Nghe viết Nghe viết 1 đoạn văn khoảng 60 - 65 chữ ngoài 4 sách SGK. Luyện viết Viết một đoạn văn ngắn từ đoạn 4 - 5 câu về một chủ đề đã 6 học.
- Trường tiểu học Lập Lễ BÀI KIỂM TRA CUÔI HỌC KÌ I LỚP 2 Họ và tên . Năm học: 2024 – 2025 Lớp 2A Môn Tiếng Việt Phần KT đọc hiểu và KT Tiếng Việt Thời gian: 35 phút Điểm Giáo viên nhận xét Đọc to:............. Đọc thầm:........ Chung:............. I. KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng : ( 4 điểm ) 2. Đọc hiểu: ( 6 điểm ) Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau: Bé Chăm may áo Bé Chăm rất chăm làm nhưng cũng mau chán việc. Làm việc này chưa xong, em lại bỏ dở để làm việc khác. Bố em thường khuyên răn em, nhưng bé Chăm vẫn chưa sửa chữa được. Một hôm, bố dẫn Chăm đến bác thợ may ở trong làng để may một bộ quần áo mới. Chăm thích quá vì sắp có bộ quần áo đẹp để mặc Tết. Một ngày, hai ngày và ngày thứ ba, Chăm đến lấy quần áo mới. Nhưng bác thợ may chỉ may xong nửa cái áo và nửa cái quần. Bác bảo Chăm cứ thế mặc vào xem sao. Chăm bực tức nói: - Thế bác hãy may xong cái áo cho cháu đã có được không? Bác làm thế thành ra chẳng cái nào xong hẳn cả! Bác thợ nghiêm trang bảo: “ Cháu nói đúng, làm việc gì cũng phải làm đến nơi đến chốn mới khỏi phí công vô ích”. Sưu tầm Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. Câu 1. Bé Chăm là người như thế nào? ( 0,5 điểm) A. Chăm là một cô bé lười biếng. B. Chăm là một cô bé chăm làm nhưng cũng hay chán việc. C. Chăm là một cô bé chăm chỉ. D. Chăm là một cô bé ngoan, chăm chỉ làm việc nhà. Câu 2. Bác thợ may đã may quần áo cho Chăm như thế nào? ( 0,5 điểm) A. Bác may xong chiếc áo rồi may đến chiếc quần. B. Bác may xong chiếc quần rồi may đến chiếc áo. C. Bác chỉ may được nửa cái áo và nửa cái quần. D. Bác chỉ cắt xong vải rồi may áo với quần vào với nhau.
- Câu 3: Khi thấy bác thợ may may cái nào cũng dang dở Chăm cảm thấy thế nào? ( ( 0,5 điểm) A. Chăm rất vui vẻ. B. Chăm thấy bực tức. C. Chăm thích thú. D. Chăm rất buồn. Câu 4. Câu chuyện khuyên em điều gì? ( 1 điểm) Câu 5. Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật ? ( 0,5 điểm) A. quần áo B. may C. mới D. bực tức Câu 6. Câu: “Một hôm, bố dẫn Chăm đến bác thợ may ở trong làng để may một bộ quần áo mới.” thuộc: ( 0,5 điểm) A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. Câu 7. Gạch dưới từ chỉ hoạt động và đặc điểm trong hai câu sau: ( 0,5 điểm) a) Mới quét xong nửa cái sân, em lại đọc sách. b) Bạn Lan vừa xinh xắn vừa chăm chỉ. Câu 8: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong câu dưới đây? (1 điểm ) Hội chợ Xuân trường em có nhiều trò chơi như: nhà phao đập niêu kẹp bóng. Chúng em thích quá Câu 9: Em hãy đặt một câu giới thiệu về ngôi trường của em. (1điểm)
- Trường tiểu học Lập Lễ BÀI KIỂM TRA CUÔI HỌC KÌ I LỚP 2 Họ và tên . Năm học: 2023 – 2024 Lớp ................... Môn : Tiếng Việt ( Phần KT viết ) Thời gian: 40 phút Điểm Giáo viên nhận xét Đọc:............. Viết :........ Chung:............. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm ) 1. Nghe - viết: Bài Hoa mai vàng ( 4 điểm ) - Thời gian 15 phút 2. Luyện viết đoạn: ( 6 điểm ) - Thời gian 25 phút Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) nói về việc người thân đã làm cho em. Bài làm
- ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 – 2025 I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm ) 1. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm ) * Cách đánh giá cho điểm: Nội dung Số điểm 1- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu. 1 điểm 2- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). 1 điểm 3- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. 1 điểm 4- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...( Tùy mức độ cho điểm). 2. Đọc hiểu: ( 6 điểm ) Học sinh khoanh đúng cho điểm như sau: Câu 1 2 3 5 6 Ý đúng B C B B B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 4: Câu chuyện khuyên em điều gì? ( 1 điểm) - Câu chuyện khuyên em làm việc gì cũng phải làm đến nơi đến chốn không thì tôn công, vô ích. Câu 7. Gạch dưới từ chỉ hoạt động và đặc điểm trong hai câu sau: ( 0,5 điểm) a) Mới quét xong nửa cái sân, em lại đọc sách. b) Bạn Lan vừa xinh xắn vừa chăm chỉ. Câu 8: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong câu dưới đây? (1 điểm ) - Đặt sai vị trí một dấu phẩy trừ 0, 3 điểm Đáp án: Hội chợ Xuân trường em có nhiều trò chơi như: nhà phao , đập niêu, kẹp bóng. Chúng em thích quá ! Câu 9: Tùy theo học sinh đặt câu đúng yêu cầu và hoàn chỉnh ( 1 điểm ) - Đặt câu đúng mẫu (0,5 điểm) - Nói về trường em. (0,5 điểm) II. Kiểm tra viết: ( 10 điểm ) 1. Nghe viết : (4 điểm ).
- Hoa mai vàng Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng mượt mà. - Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, đúng đọ cao, khoảng cách : 1 điểm - Viết đúng chính tả ( sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm, các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm 2. Luyện viết đoạn ( 6 điểm ) * Nội dung (ý ): (3 điểm ) - Giới thiệu được việc em đã làm cùng người thân .( 0,5 điểm) - Kể được cụ thể việc làm (2 điểm ) - Nêu được cảm xúc của mình khi làm việc đó? (0,5 điểm ) * Kĩ năng: (3 điểm ) - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm ) - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm ) - Điểm tối đa cho phần sáng tạo, có hình ảnh: (1 điểm ) *Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4;3,5; 3; 2,5;2; 1,5; 1; 0,5.

