Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
1. MA TRAN TV2.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 phút) Họ và tên:............................................ Mã phách Giám thị 1:.................................................... CTH ghi Lớp: Số báo danh: ... Giám thị 2:.................................................... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Mã phách Đọc Đọc Viết Tổng thành hiểu Bằng số: .. tiếng Bằng chữ: .. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. ĐỌC HIỂU (6 điểm): Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập Cháu ngoan của bà Bà Nội của bé Lan đã già lắm rồi, tóc bà đã bạc trắng, khi đi, bà phải chống gậy. Lan yêu quý bà lắm, bà cũng rất yêu quý Lan. Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe. Bà ôm Lan vào lòng mỉm cười, âu yếm nói: “Cháu của bà ngoan quá!”. Mùa đông đã đến, trời lạnh lắm. Chiếc chăn của bà đã cũ, nhà Lan nghèo nên chưa mua được chăn mới cho bà. Mẹ rất lo đêm bà ngủ không đủ ấm. Thấy vậy, bé Lan nói: - Mẹ ơi, mẹ đừng lo! Con sẽ ngủ với bà để sưởi ấm cho bà. Từ đó, đêm nào Lan cũng ngủ với bà. Nửa đêm, mẹ không yên tâm, sợ bé Lan kéo chăn của bà nên mẹ rón rén vào buồng xem sao. Mẹ thấy bé Lan đang ôm bà, ngủ ngon lành, còn bà hình như đang thì thầm: “Ấm quá, cháu của bà ngoan quá!”. (Mai Thị Minh Huệ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Chi tiết nào trong bài cho thấy bà nội Lan đã già? M1 A. Bà không đi lại được nữa. B. Tóc bà bạc trắng, khi đi lại bà phải chống gậy C. Răng bà đã bị rụng gần hết Câu 2. (0,5 điểm) Mỗi khi đi học về, Lan thường làm gì? M1 A. đọc thơ, kể chuyện trường lớp cho bà nghe. B. nhổ tóc sâu, vui đùa cùng bà. C. giúp bà chuẩn bị bữa tối.
- Không viết vào phần gạch chéo này Câu 3. (0,5 điểm) Mùa đông đến, Lan đã làm gì cho bà đỡ lạnh hơn? M1 A. Mua thêm chăn ấm cho bà. B. Mua thêm áo ấm cho bà. C. Ngủ cùng bà để sưởi ấm cho bà. Câu 4. (0,5 điểm) Có mấy từ chỉ hoạt động trong câu: “ Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe.”? M2 A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ Câu 5. (1,0 điểm) Đọc xong câu chuyện, em có nhận xét gì về bạn Lan? M3 Câu 6. (0,5 điểm) Câu “Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe.” được viết theo kiểu câu nào? M1 A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 7. (0,5 điểm) Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đi, nói, đỏ, vẽ, viết, đẹp, cao, thẳng tắp. M2 a.Từ ngữ chỉ hoạt động: b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: Câu 8. (1,0 điểm) Chọn dấu câu thích hợp điền vào chỗ trống: M2 Giọng bà trầm xuống ( ) ngân nga như tiếng chuông ( ) Khi bà mỉm cười ( ) hai con ngươi đen sẫm nở ra long lanh ( ) dịu hiền khó tả ( ) Câu 9. (1,0 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một nhân vật trong câu chuyện “Bé ngoan của bà”. M3
- PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Nghe viết bài: “Trò chơi của bố” (SGK Tiếng Việt 2 tập 1 trang 121) Viết đoạn: “Năm nay, bố đi công tác.......................... hết.” 2. Viết (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 5 câu ) kể về một giờ ra chơi ở trường em.
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 -2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 2. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 Đáp án A B C D B Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 5. (1,0 điểm): HS viết được câu nêu nhận xét về bạn Lan trong câu chuyện được 1 đ (Linh hoạt chấm theo câu trả lời của HS). Gợi ý: Bạn Lan là cô bé ngoan ngoãn, hiếu thảo .. Câu 7. (0,5 điểm) Học sinh tìm đúng các từ chỉ hoạt động được 0,25 đ, các từ chỉ đặc điểm được 0,25 đ a.Từ ngữ chỉ hoạt động: đi, nói, vẽ, viết b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ, đẹp, cao, thẳng tắp Câu 8. (0,5 điểm) Học sinh điền đúng mỗi dấu câu được 0,2 đ Giọng bà trần xuống, ngân nga như tiếng chuông. Khi bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra long lanh, dịu hiền khó tả. Câu 9. (1,0 điểm): - HS viết được câu nêu đặc điểm: đủ ý, phù hợp nội dung, đủ dấu câu được 1 điểm. Thiếu dấu câu trừ 0,25 đ. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 1. Viết ( 4 điểm) - Viết đúng tốc độ (đủ chữ ): 1 đ - Viết đúng chính tả: 1 đ (sai mỗi lỗi trừ 0,1 đ, sai 2 lỗi trừ 0,25 đ) - Chữ đẹp, đúng mẫu, cỡ chữ: 0,5đ - Trình bày sạch đẹp: 0,5đ 2. Luyện viết đoạn: (6 điểm) - Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, kể về một giờ ra chơi. - Hình thức: Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc, viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng. - Đánh giá: + 6 - 5,5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. + 5 - 4,5 điểm:Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 4- 3 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả )
- + 2- 1,5 điểm: Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu. + 1- 0,5 điểm: Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu bài; không viết thành câu.

