Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2 NĂM HỌC: 2024 - 2025 Phần Mạch kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL Số điểm Đọc hiểu Biết một số chi Số câu 4 4 văn bản tiết trong bài Câu số 1,2 3,4 Số điểm 2 2 Hiểu nội dung bài Số câu 1 1 đọc Câu số 5 Số điểm 1 1 Kiến thức Biết một số từ chỉ Số câu 1 1 Tiếng sự vật (hoạt động, Câu số 6 Việt đặc điểm) trong Số điểm 1 1 bài. Biết đặt câu theo Số câu 1 1 yêu cầu Câu số 8 Số điểm 1 1 Biết cách sử dụng Số câu 1 1 dấu câu: dấu phẩy. Câu số 7 Số điểm 1 1 Tổng Số điểm 2 2 2 8
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian đọc thành tiếng và thời gian giao đề) (Đề thi gồm 4 trang) Ngày 10 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: .......................................................... Lớp: ....... SBD: ......... Số phách:............ --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Điểm Giám khảo Số phách (Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: Viết: .... Điểm TB: .... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên chỉ định cho mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng (50 - 60 tiếng) ở một trong các bài tập đọc đã học của học kì I (TV2 - tập 1) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Bài học đầu tiên của Gấu con Chủ nhật, Gấu con xin mẹ ra đường chơi. Gấu mẹ dặn: - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con phải cảm ơn. Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng ra đất. Gấu con vội vàng khoanh tay và nói cảm ơn làm Sóc rất ngạc nhiên. Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông nên Gấu con bị rơi xuống hố sâu. Gấu con sợ quá kêu to: - Cứu tôi với! Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố, nhấc bổng Gấu con lên. Gấu con luôn miệng: - Cháu xin lỗi bác Voi! Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng giải: - Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. Còn khi bác Voi cứu con, con phải cảm ơn. (Theo Lê Bạch Tuyết)
- Câu 1. (0,5 điểm) Trước khi Gấu con đi chơi, Gấu mẹ đã dặn điều gì? A. Nếu làm sai hoặc được ai giúp đỡ, con phải xin lỗi. B. Nếu làm sai điều gì con phải cảm ơn, được ai giúp đỡ con phải xin lỗi. C. Nếu làm sai điều gì phải xin lỗi, được ai giúp đỡ phải cảm ơn. Câu 2. (0,5 điểm) Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để được câu văn hoàn chỉnh có trong câu chuyện trên. “Gấu con vội vàng .. và nói . làm Sóc rất ngạc nhiên.” Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Sóc lại ngạc nhiên khi Gấu con nói lời cảm ơn? A. Vì Sóc thấy Gấu con lễ phép quá. B. Vì Gấu con va vào Sóc mà lại nói cảm ơn. C. Vì Gấu con biết nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc. Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Gấu mẹ lại bảo Gấu con phải nói lời cảm ơn bác Voi chứ không phải nói lời xin lỗi? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Câu 5. (1 điểm) Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: Qua bài học của Gấu con, khi một bạn giúp đỡ em, em sẽ nói: Còn khi em mắc lỗi với bạn, em sẽ nói: Câu 6. (1 điểm) Em hãy tìm và viết lại những từ chỉ hoạt động trong câu sau: Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố, nhấc bổng Gấu con lên. Câu 7. (1 điểm) Đặt dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong câu sau: a) Cảm ơn con, con của mẹ giỏi quá b) Chú gấu bông mắt hồng này của em phải không nhỉ Câu 8. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có chứa từ chỉ đặc điểm về một con vật mà em thích. ..................................................................................................................................................... II. Kiểm tra viết (10 điểm)
- 1. Viết bài (3 điểm): Nhím nâu kết bạn (từ Nhím trắng đến mùa đông lạnh giá. Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 89; 90) * Bài tập: (1 điểm) Chọn n hay l điền vào chỗ chấm. - khủng ong quả .a .. óng ..ánh o ..ê 2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả về một món đồ chơi mà em thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2024- 2025 TT ĐÁP ÁN ĐIỂM - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng 3 điểm chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho 1. Đọc điểm. thành tiếng - Trả lời câu hỏi chính xác, trôi chảy, đúng nội 1 điểm (4 điểm) dung - Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu Trừ 0,25 đ + Câu 1: C 0,5 điểm + Câu 2: khoanh tay, cảm ơn 0,5 điểm + Câu 3: B 0,5 điểm + Câu 4: Vì Gấu con được bác Voi giúp đỡ 0,5 điểm 1. ĐỌC chứ Gấu con không làm gì sai. (10 điểm) + Câu 5: 1 điểm - . Em sẽ nói: Tớ cảm ơn bạn! 2. Đọc hiểu - . Em sẽ nói: Tớ xin lỗi bạn! và kiến thức + Câu 6. Đi, đưa, xuống, nhấc 1 điểm Tiếng Việt + Câu 7. (6 điểm) a) Cảm ơn con, con của mẹ giỏi quá! 0,5 điểm b) Chú gấu bông mắt hồng này của em phải 0,5 điểm không nhỉ? + Câu 8: HS đặt được một câu có từ chỉ đặc 1 điểm điểm của một con vật phù hợp về nội dung và hình thức. - Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ nhỏ (chữ thường và chữ hoa), đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo 4 điểm yêu cầu kỹ năng cần đạt. 1. Viết - Trình bày sạch, đẹp, không tẩy xóa, viết (Nghe – không thiếu chữ. I. VIẾT viết) - Mỗi lỗi sai chính tả (âm, vần, dấu thanh) Trừ 0,5điểm (10 điểm) (3 điểm) - Chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5->1điểm toàn bài Đúng mỗi * Bài tập chính tả phần đạt 0,25 - khủng long, quả na, lóng lánh, no nê điểm
- - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý 3 điểm 2. Viết đoạn đúng yêu cầu nêu trong đề bài. văn * Kĩ năng (6 điểm) - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả 1 điểm - Kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 điểm - Sáng tạo trong câu từ, cách viết 1 điểm

