Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án)

docx 3 trang vuhoai 13/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Mỹ Đức I (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH MỸ ĐỨC 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Thời gian làm bài: 75 phút ( không kể thời gian giao đề ) Họ và tên học sinh: ..................................................................Lớp:...............Số phách: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm) HS đọc một đoạn văn do giáo viên chỉ định thuộc một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 18 (SGK Tiếng Việt lớp 2, tập 1). II. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bông hoa Niềm Vui Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau. Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa. Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: - Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng. Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng: - Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo. Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn. Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI (Mạnh Hưởng dịch) * Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây. Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì? A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui. B. Để chăm sóc vườn hoa. C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau. Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì? A. Màu xanh. B. Màu vàng. C. Màu tím. Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui? A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp. B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn. C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ. Câu 4.(0,5 điểm): Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào? A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!
  2. B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố. C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần. Câu 5.(1 điểm): Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm? A. Hiền hậu, ngoan ngoãn. B. Thương yêu, quý mến. C. Chăm chỉ, siêng năng. Câu 6.(1 điểm): Điền dấu dấu phẩy để được câu hợp lí. (học sinh viết câu vào giấy kiểm tra) Chăn màn quần áo giày dép được xếp gọn gàng. Giường tủ bàn ghế được kê ngay ngắn . Câu 7.(1 điểm): Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý? (học sinh viết câu vào giấy kiểm tra) Câu 8. (1 điểm): Hãy đặt một câu về hoạt động của một bạn trong lớp em. (học sinh viết câu vào giấy kiểm tra) B, Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) GV đọc cho HS viết bài “Trò chơi của bố ”(Từ: Đến bữa ăn ..... đến một nết ngoan) trang 120/sách TV2 tập 1. II. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) tả một đồ dùng học tập của em theo các gợi ý sau: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? ( về hình dạng, màu sắc,....) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  3. BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT KHỐI 2 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) Câu 1. C – (0,5 điểm) Câu 2. A – (0,5 điểm) Câu 3. B – (0,5 điểm) Câu 4. A – (0,5 điểm) Câu 5. B – (1 điểm) Câu 6 – (1 điểm)- Viết đúng mỗi câu 0,5 điểm. Câu 7 – (1 điểm) Câu 8 – (1 điểm) B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Viết (4 điểm): Nghe – viết - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả: Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm II. Luyện viết đoạn (6 điểm): - Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm - Kĩ năng: + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm