Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nam Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Thời gian: 60 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề) Nam Sơn, ngày tháng 1 năm 2025 Họ và tên học sinh:............................................................. Lớp:....................... Giám khảo Điểm Lời phê của thầy cô (Kí và ghi rõ họ tên) - Đọc: ....................... - Viết: ....................... - Điểm TB: ............... A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm). 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) GV chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng 35 đến 40 tiếng trong thời gian tối đa 1 phút ở các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (Tiếng Việt 2 – Tập 1). Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Câu chuyện về quả cam Gia đình nọ có hai đứa con. Một hôm người cha làm vườn thấy một quả cam chín. Ông hái đem về cho cậu con trai nhỏ. - Con ăn đi cho chóng lớn ! Cậu bé cầm quả cam thích thú: "Chắc ngon và ngọt lắm đây". Bỗng cậu nhớ đến chị: "Chị ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt". Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: "Mẹ đang cuốc đất, chắc là khát nước lắm". Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: - Con gái tôi ngoan quá ! Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn. (Theo Lê Sơn) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (0,5 điểm) Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến với ai? A- Cậu con trai, người me, người chị, người cha B- Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha C- Cậu con trai, người mẹ, người cha, người chị
- Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao khi được bố cho quả cam chín, cậu con trai không ăn? A- Vì nghĩ đến bố làm lụng vất vả, cần uống nước B- Vì nghĩ đến mẹ đang cuốc đất, rất khát nước C- Vì nghĩ đến chị đang làm cỏ, chắc rất mệt Câu 3. (0,5 điểm) Câu chuyện ca ngợi lòng tốt của những ai? A- Người cha, người mẹ B- Cha, mẹ và hai con C- Cha và hai người con Câu 4. (0,5 điểm) Có thể đặt tên nào khác cho câu chuyện? A- Tình cảm gia đình B-Ăn quả nhớ kẻ trồng cây C- Sự tích quả cam. Câu 5. (1 điểm) Qua câu chuyện này, em rút ra bài học gì ? Câu 6. (0,5 điểm) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu sau: Sóc đứng khóc bên gốc ổi. Câu 7. (0,5 điểm) Viết câu nêu đặc điểm của học sinh. Câu 8. (0,5 điểm) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống: Bút chì : - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút được không Tẩy : - Cậu muốn tớ giúp gì nào Bút chì : - Tớ muốn xoá hình vẽ này Tẩy : - Tớ sẽ giúp cậu Bút chì : Cảm ơn cậu
- Câu 9.( 1 điểm ) Sắp xếp các từ ngữ đã cho thành câu nêu đặc điểm và viết lại. nhanh nhẹn / rất / và hiếu thảo / chị em / thông minh ông bà / kính trọng / em / rất B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). 1. Chính tả: (4 điểm) a. Nghe – Viết: ( 3 điểm ) Bài viết: Sự tích hoa tỉ muội. (Viết đoạn từ : Năm ấy đến đỏ thắm ) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 110) b. Điền s hay x ........ợ hãi ........ ạch .........ẽ .......oay ........ở ơ ài
- 2. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài : Viết đoạn văn ngắn ( từ 3 – 5 câu ) kể về một việc mà người thân đã làm cho em. Người ra đề
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 – 2025 A - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt 35 đến 40 tiếng/phút ( 1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng ): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rừ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm II. Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm) * Trắc nghiệm: (3đ) 1/ B (0,5 điểm) 4/ A (0,5 điểm) 2/ C (0,5 điểm) 3/ B (0,5 điểm) *Tự luận: (3đ) Mỗi câu đúng 1 điểm. Câu 5: Em cần quan tâm đến những người trong gia đình. ( 1 đ) Câu 6: đứng khóc ( 1 đ ) Câu 7: Học sinh rất chăm ngoan ( 0,5đ) Câu 8: Dấu chấm hỏi – dấu chấm hỏi- dấu chấm – dấu chấm – dấu chấm (1 đ) Câu 9: - Chị em rất thông minh nhanh nhẹn và hiếu thảo. ( 0,5 đ) - Em rất kính trọng ông bà. ( 0,5 đ) B/ KIỂM TRA VIẾT: 1/ Chính tả ( 4 điểm ) a. Nghe viết: (3 điểm ) - Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm - Viết chữ rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ 0,5 điểm - Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm b. Điền s hay x ( 1 điểm ) sợ hãi sạch sẽ xoay xở sơ sài 2/ Tập làm văn ( 6 điểm ) - Học sinh viết đoạn văn theo đúng yêu cầu. Đồ̀ng thời nêu được tình cảm, cảm xúc về người thân. HS thể hiện được kĩ năng quan sát - Bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu đó học, độ dài bài viết khoảng 3 - 5 câu. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. */ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 - 3,5 – 3 - 2,5 – 2 - 1,5 – 1 - 0,5
- UBND QUẬN AN DƯƠNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM SƠN Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 – 2025 Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tổng ND Chủ Số điểm KT đề Câu số TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc HS đọc một 1 đoạn văn ở 1 trong các bài tập đọc từ tuần 1- 17 3đ thành Trả lời câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên tiếng 1 đ Tổng 4 đ Đọc điểm hiểu - Hiểu nội dung bài đọc Số câu 2 2 4 văn bản Câu số 1,2 3,4 Số điểm 1 1 2đ - Từ chỉ sự vật, hoạt động. 1 1 ĐỌC - Xác định 3 kiểu câu: (Câu nêu đặc điểm, câu giới thiệu, 1 2 1 1 câu nêu hoạt động). Đặt câu Số câu 1 5 giới thiệu, câu nêu đặc điểm. Kiến - Sắp xếp từ ngữ đã cho 1 thức thành câu nêu đặc điểm hoàn 1 Tiếng chỉnh) Việt Câu số 6,7 9 5 8 Số điểm 1 1 1 1 4 đ Tổng 6 đ điểm Điểm đọc 10 đ Chính - HS viết chính tả nghe đọc với 1 đoạn văn khoảng 40 đến 50 chữ trong 13-15 phút. 4 đ tả - Bài tập: Phân biệt được l/n, ch/ tr......... VIẾT Luyện - Vận dụng viết được một đoạn văn từ 3-5 câu 6 đ tập + Kể một việc người thân đã làm cho em. Điểm viết 10 đ Duyệt đề, ngày 02/01/2025

