Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Phúc (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 18/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Phúc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
  • docxMa trận Toán, TV 2 CUỐI HKI 2024-2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Phúc (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC NGŨ PHÚC NĂM HỌC 2024-2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Họ và tên:..................................................................................... Thời gian 90 phút Lớp:........................................... (Không tính thời gian giao đề) Điểm Nhận xét của giáo viên GV chấm GV coi A. Kiểm tra đọc (10 điểm) Điểm đọc Điểm đọc hiểu Tổng 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. 2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập. Sói và Sóc Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ. Sói chồm dậy định ăn thịt Sóc, Sóc van nài. - Ông hãy làm ơn thả tôi ra. Sói trả lời: - Được, tao sẽ thả. Nhưng mày phải nói cho tao biết vì sao chúng mày vui vẻ thế. Còn tao thì lúc nào cũng buồn. Nhìn lên trên cây bao giờ tao cũng thấy chúng mày nhảy nhót. Sóc đáp: - Hãy thả tôi lên cây đã, rồi tôi sẽ nói. Còn ở đây, tôi sợ ông lắm. Sói buông Sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây rồi bảo: - Ông buồn vì ông độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan ông. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vẻ vì chúng tôi hiền lành, không làm điều ác cho ai cả. (Lép Tôn – xtôi) Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm) Chuyện gì sảy ra với Sóc? A. Sóc mải mê chuyền cành, chẳng may rơi vào hang của Sói. B. Sóc đi kiếm ăn bị lạc đường vào hang của Sói. C. Sóc đang mải mê kiếm ăn thì chẳng may bị Sói rình bắt được. D. Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu Sói. Câu 2 (0,5 điểm) Sói yêu cầu điều gì mới thả Sóc? A. Sóc phải quỳ lạy xin Sói tha cho. B. Sóc phải đem nộp thức ăn tìm được cho Sói.
  2. 2 C. Sóc phải nói cho Sói biết vì sao Sóc luôn vui vẻ còn Sói thì lúc nào cũng buồn. D. Sóc phải hứa là sẽ giúp đỡ Sói. Câu 3 (1điểm) Sóc trả lời Sói như thế nào? A. Sóc vui vì Sóc được sống ở trên cây. Sói buồn vì Sói phải sống ở dưới mặt đất. B. Sói buồn vì Sói độc ác. Sóc vui vì Sóc hiền lành, không làm điều ác cho ai. C. Sóc vui vì lúc nào cũng kiếm đủ thức ăn. Sói buồn vì có lúc không lừa được ai chẳng có gì để ăn. D. Sóc vui vì Sói đã mắc đã lừa Sóc. Sói buồn vì đã bị Sóc lừa Câu 4 (0,5 điểm) Sóc là một con vật như thế nào? Câu 5 (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 6 (0,5 điểm) Dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm? A. vui vẻ, ác, hiền lành B. ác, vui vẻ, làm C. tôi, hiền lành, vui vẻ D. vui vẻ, hiền lành, chồm dậy. Câu 7 (0,5 điểm) Câu “Sói chồm dậy định ăn thịt Sóc” được viết theo mẫu câu nào dưới đây ? A. Ai thế nào ? B. Ai làm gì? C. Ai là gì ? Câu 8 (1 điểm) Dòng ghi đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi như thế nào? Trong câu “Sóc thông minh, nhanh trí.” A Sóc thông minh B. Sóc C. thông minh D. thông minh, nhanh trí Câu 9 (0,5 điểm) Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: trường học, khuyên bảo, tập thể dục, sách vở, chăm sóc. a) Từ chỉ sự vật: ................................................................................................... b) Từ chỉ hoạt động: .............................................................................................
  3. 3 Câu 10 (0,5 điểm) Đặt 1 câu nêu yêu cầu đề nghị bạn thực hiện thực hiện quy định về an toàn giao thông. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (3 điểm) Điểm chính tả Điểm TLV Tổng 2.Tập làm văn (7 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 -5 câu kể về ông, bà (hoặc một người thân) của em.
  4. 5 Bài viết chính tả lớp 2 Bà tôi Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị với chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt âu yếm nhìn tôi. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NH 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đọc đạt yêu cầu (1 điểm) Đọc đúng tiếng, từ (không đọc, sai quá 5 tiếng) (1 điểm) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) D Câu 2: (0,5 điểm)C. Câu 3: (1 điểm)B Câu 4: (0,5 điểm) Sóc là con vật thông minh/ vui vẻ/ yêu đời/ hiền lành... Câu 5: (0,5 điểm): Câu chuyện muốn nói hãy sống tốt và hiền lành thì cuộc sống sẽ luôn vui vẻ và hạnh phúc. Câu 6: (0,5 điểm)A Câu 7: (0,5 điểm)B Câu 8: (1 điểm)D Câu 9: (0,5 điểm): Xếp đúng mỗi từ vào nhóm được 0,1 điểm a) Từ chỉ sự vật: trường học, sách vở b) Từ chỉ hoạt động: khuyên bảo, tập thể dục, chăm sóc. Câu 10: (0,5 điểm): Viết đúng câu theo yêu cầu. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết) (3 điểm). Bài viết Bà tôi Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị với chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt âu yếm nhìn tôi. - Tốc độ đạt yêu cầu (1,0 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. (0,5 điểm) - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1,0 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,5 điểm) 2. Tập làm văn (7 điểm).
  5. 6 a) Nội dung (4 điểm) - Giới thiệu được tên người mà em sẽ kể. (0,5 điểm) - Viết được 2-3 câu kể về hình dáng, tính nết/ nghề nghiệp/sự chăm sóc, ....của người thân dành cho em (3 điểm); - Viết được 1 - 2 câu nói về tình cảm đối với người thân (0,5 điểm) b) Kĩ năng viết (3 điểm) - Viết đúng cỡ, đúng mẫu, đúng chính tả trình bày sạch đẹp (1 điểm) - Dùng từ đặt câu đúng (1 điểm ) - Viết câu văn đủ ý, có cảm xúc, diễn đạt rõ ràng, có sáng tạo (1 điểm)