Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 13/08/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
  • xlsx1. MA TRAN.xlsx
  • doc3. DAP AN TV 2 OK.doc
  • doc4. ĐỀ ĐỌC.doc
  • docx5. HD ĐỌC THÀNH TIẾNG.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 -2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài 60 phút) Mã phách Họ và tên: CTHĐ ghi Giám thị 1: . .. Lớp: 2B Giám thị 2: . . Phòng thi ..Số báo danh: .. Điểm đọc thành tiếng......................... Nhận xét Giám khảo Mã phách Điểm đọc hiểu:......... Điểm viết:........ ...................................................... ........................ Điểm chung:....................................... ...................................................... ........................ PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu. II. ĐỌC HIỂU (6 điểm): Đọc bài văn sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: CÂU CHUYỆN VỀ QUẢ CAM Gia đình nọ có hai đứa con. Một hôm, người cha làm vườn thấy một quả cam chín. Ông đem về cho cậu con trai nhỏ. Cậu bé cầm quả cam bố cho thích thú: “Chắc là ngon và ngọt lắm đây”. Bỗng cậu nhớ đến chị mình “Chị ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt”. Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: “Mẹ đang cuốc đất, chắc là đang khát nước lắm”. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: - Con gái tôi ngoan quá! Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu con âu yếm. Sau đó ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn. ( Theo Lê Sơn) Câu 1. (0,5 điểm) Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến với ai? A. Cậu con trai, người mẹ, người chị, người cha. B. Cậu con trai, người mẹ, người cha, người chị C. Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha.
  2. Không viết vào phần gạch chéo này! Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao cậu con trai đem quả cam tặng chị? A. Vì chị cần biết cam vườn nhà rất ngon ngọt. B. Vì cậu nghĩ chị đang làm cỏ, chắc rất mệt. C. Vì cậu không thích ăn cam. Câu 3. (0,5 điểm) Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) trước mỗi ý sau: Người chị cảm ơn em và bổ cam ra ăn cùng với mẹ. Người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. Câu 4. (0,5 điểm) Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha đã làm gì? A. Hỏi con trai vì sao lại không ăn cam. B. Cảm ơn người mẹ và bổ quả cam để cả nhà cùng ăn. C. Xoa đầu các con âu yếm, bổ quả cam để cả nhà cùng ăn. Câu 5. (1,0 điểm) Viết tiếp vào chỗ trống để có nhận xét đúng Gia đình trong câu chuyện là một gia đình hạnh phúc vì.............................. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ........................................................................................................................ Câu 6. (0,5 điểm) Từ chỉ đặc điểm trong câu: “Chắc là ngon và ngọt lắm đây.” là: A. chắc là, ngon B. ngọt lắm, đấy C. ngon, ngọt Câu 7. (1,0 điểm) Tìm và viết lại 2 từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu con âu yếm”.
  3. Câu 8. (1,0 điểm) Tìm một từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình và đặt câu với từ vừa tìm được. Câu 9. (0,5 điểm) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: “Chị tớ thường hướng dẫn tớ làm bài tập chơi với tớ cùng tớ làm việc nhà.” PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Nghe - viết ( 4 điểm ). Bài viết : “Chữ A và những người bạn” (SGK Tiếng Việt 2 tập 1 trang 86 ) Viết đoạn: “Tôi đứng đầu . trước tiên.”
  4. II. Viết đoạn văn (6 điểm) Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng học tập của em.