Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
  • docxHD chấm.docx
  • xlsxMa trận.xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH NGUYỄN THƯỢNG HIỀN NĂM HỌC 2024 – 2025 Ngày 08 tháng 01 năm 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 phút) Mã Họ và tên:.................................................... phách Lớp 2A ..SBD:.........Phòng thi: Giám thị:....................................................... Mã Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên phách Đọc Đọc Viết Tổng thành hiểu Bằng số: .. tiếng Bằng chữ: . . ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2024– 2025 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm) 2. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6,0 điểm) BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988 Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1 (0,5 điểm): Bé Mai rất thích điều gì? A. Mai thích làm việc nhà. B. Mai thích làm người lớn. C. Mai thích học giỏi. D. Mai thích được khen. Câu 2 (0,5 điểm): Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Mai đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô. B. Mai đeo túi xách và đồng hồ. C. Mai đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô, đeo túi xách và đồng hồ. D. Mai đi giày của mẹ, quét nhà như mẹ.
  2. Câu 3 (0,5 điểm): Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? A. Mai dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. B. Mai nhặt rau, dọn bát đũa, làm thức ăn. C. Mai quét nhà, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. D. Mai quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. Câu 4 (1,0 điểm): Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? Câu 5 (0,5 điểm): Từ chỉ sự vật trong câu: “Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa.” là: A. túi xách, đồng hồ B. đeo, túi xách, đồng hồ C. Bé, túi xách, đồng hồ D. Bé, đeo, túi xách, đồng hồ Câu 6 (1,0 điểm): Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc điểm: A B 1. Các bạn nhỏ rất thích làm người lớn. 2. Mai đều rất vui khi Mai đã lớn. 3. Cả bố và mẹ đều chăm ngoan. 4. Cô giáo của Mai rất xinh, dịu dàng.
  3. Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn sau: Trời nắng gắt, ong vẫn say sưa hút nhuỵ hoa Bướm bay qua hỏi: “Sao chị không nghỉ một chút “Ong đáp: “Nắng thế này mật mới ngon em ạ ”Bướm bảo: “Chắc vì vậy mà mật của chị ngon tuyệt ” Câu 8 (1,0 điểm): Hãy viết một câu kể về việc em đã làm để giúp đỡ các bạn chịu ảnh hưởng bởi cơn bão Yagi. PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết (4,0 điểm) Nghe - viết bài: “Sự tích hoa tỉ muội” (SGK Tiếng Việt 2/tập 1, trang 109, 110) Đoạn viết: “Năm ấy.....lành hẳn”
  4. 2. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) kể một công việc em đã làm cùng người thân.
  5. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TH NGUYỄN THƯỢNG HIỀN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học: 2024 – 2025 PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án Bé Mai đã biết làm việc nhà giúp bố mẹ. (Bé Mai tự làm tốt B C D việc nhà . Bé Mai biết làm nhiều C việc giúp bố mẹ .) Điểm 0,5 0,5 0,5 1,0 0,5 Câu 6 (1,0 điểm): Mỗi câu ghép đúng được 0,25 điểm A B 1. Các bạn nhỏ rất thích làm người lớn. 2. Mai đều rất vui khi Mai đã lớn. 3. Cả bố và mẹ đều chăm ngoan. 4. Cô giáo của Mai rất xinh, dịu dàng. Câu 7 (1,0 điểm): Mỗi dấu câu điền đúng được 0,25 điểm: . ; ? ; . ; ! Câu 8 (1,0 điểm): Viết đủ ý, phù hợp nội dung, đúng ngữ pháp được 1,0 điểm. Thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm. VD: Em đã tặng sách vở cho bạn. Em đã ủng hộ quần áo cho bạn Em đã ủng hộ tiền giúp các bạn. Em đã viết thư thăm hỏi bạn PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 1. Chính tả (4,0 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0.25 (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần.
  6. - Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0,5 điểm điểm toàn bài. 2. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) a. Yêu cầu - Nội dung (3 điểm): Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài. + Giới thiệu được: Người thân mà em muốn kể là ai? Công việc mà em và người thân cùng làm là gì? Em có suy nghĩ gì về việc được làm cùng người thân? + Đủ số câu: 3 - 5 câu - Kĩ năng (3 điểm): + Dùng từ đặt câu đúng: 1,0 điểm + Chữ viết đều, đẹp đúng: 1,0 điểm + Câu văn sáng tạo: 1,0 điểm b. Biểu điểm + 6 - 5,5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. (Không quá 1-2 lỗi) + 5 - 4,5 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 4 - 3 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả ) + 2 - 1,5 điểm: Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu. + 1 - 0,5 điểm: Chỉ viết được1 câu đúng yêu cầu bài; không viết thành câu. * Chú ý: Toàn bài: - Chữ viết không sạch sẽ, sai quá nhiều lỗi chính tả trừ (0,5 điểm)