Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 15/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dương (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DƯƠNG BÀI KIỂM TRA Lớp: . HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐT: Họ và tên: . Môn : Tiếng Việt lớp 2 ĐH: Thời gian làm bài: 35 phút C: A.KIỂM TRA ĐỌC - HIỂU: I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm- 35 phút ) C : Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: Cậu bé dũng cảm Nhà Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa nghịch, chẳng may tay Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất vỡ tan tành. Chiều bố mẹ về, Minh Quân mách: - Bố ơi! Con mèo nghịch, làm vỡ bình hoa rồi ạ. Thế là mèo vàng bị phạt. Nó bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối đến nằm trên giường nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh Quân không sao ngủ được. Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen: - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm! (Sưu tầm) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng : Câu 1: (M1 -0,5 điểm)Nhà Minh Quân có nuôi con vật nào? A. Chó vàng. B. Mèo vàng. C. Chó vàng và mèo vàng. Câu 2: (M1- 0,5 điểm)Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên? A. Minh Quân. B. Mèo vàng. C. Minh Quân và mèo vàng. Câu 3: (M1- 0,5 điểm)Thấy mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? A. Minh Quân nằm ngủ trên chiếc giường êm ấm. B. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả. C. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả, rồi xin bố tha cho mèo vàng. Câu 4: (M1- 0,5 điểm)Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân? A. Vì bố tin chắc chắn là do mèo vàng làm vỡ bình hoa. B. Vì bố đã phạt mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa. C. Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã trung thực và biết nhận lỗi sai của mình.
  2. Câu 5: ( M2- 1đ) Viết câu văn nêu suy nghĩ của em về hành động của Minh Quân trong câu chuyện trên? Câu 6. ( M3- 1đ) Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Câu 7. (M2- 0.5đ) Trong câu “Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố.” Dòng nào sau đây gồm các từ hoạt động ? A. vùng dậy, chạy đến. B. vùng dậy, chạy đến bên bố. C. Minh Quân vùng dậy, chạy đến. Câu 8. (M2- 0.5đ) Trong các câu sau, câu nào là câu giới thiệu: A. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai? B. Mèo vàng là bạn của Minh Quân. C. Mèo vàng đáng yêu quá! Câu 9. (M3- 1đ) Viết một câu có từ chỉ đặc điểm của bạn Minh Quân trong câu chuyện trên. (1 điểm)
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Điểm DƯƠNG MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2 Đ: Lớp: 2A..... NĂM HỌC: 2024 – 2025 V: Họ và tên:....................................... Thời gian làm bài 40 phút C: KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Nghe - viết (4 điểm -15 phút) Bài: Trò chơi của bố (Viết từ: Đến bữa ăn đến một nết ngoan) (TV 2 tập 1/ 120)
  4. II. Tập làm văn (6 điểm - 25 phút) Viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập của em. Bài làm
  5. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 2 CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 A. ĐỌC I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (4 điểm) 1. Nội dung – hình thức kiểm tra: - GV lựa chọn và chuẩn bị trước đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 2 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (Khoảng 60 đến 70 chữ). - Thăm bài đọc ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang. - Cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc được ghi sẵn trong thăm. 2. Thời gian kiểm tra - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS sau khi HS hoàn thành bài kiểm tra đọc hiểu và bài kiểm tra viết. 3. Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (Khoảng 50 tiếng/ 1 phút): (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) 1. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt 2 Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Kiến thức, điểm và Tổng kĩ năng câu số TN TL TN TL TN TL Số câu 4 1 1 6 Đọc hiểu Câu số 1,2,3,4 5 6 văn bản Số điểm 2 1 Số câu 2 1 3 Kiến thức Câu số 7,8 9 Tiếng Việt Số điểm 2 1 Số câu 4 3 2 9 Tổng Câu số 1,2,3,4 7,8 6 Số điểm 2 2 2 6
  6. 2. Hướng dẫn chấm – Đáp án – Biểu điểm A- Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A C C A B Điểm (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) Câu 5: (1 điểm) Bạn ấy là người dũng cảm nhận lỗi./ Bạn ấy đổ lỗi cho mèo./...... Câu 6: (1 điểm) Bài học: Khi làm sai cần dũng cảm nhận lỗi./ Phải trung thực./.... Câu 9: (1 điểm) Ví dụ: Minh Quân rất dũng cảm./ Minh Quân rất yêu Mèo vàng./Minh Quân rất trung thực...... - HS đặt được câu theo đúng mẫu câu, đúng thể thức trình bày câu, (cuối câu có đặt dấu chấm); câu văn hay 1.0 điểm B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) I. Viết chính tả (4 điểm – 15 phút) - Tốc độ viết đạt: (1 đ) - Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 đ - Viết đúng chính tả (sai không quá 5 từ): 1 đ - Viết sạch đẹp, trình bày đúng qui định: 1 đ II. Tập làm văn: (6 đ) - Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài: Tả về một đồ dùng học tập của em. - Hình thức: Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc, biết sử dụng một vài hình ảnh so sánh đơn giản, viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng. - Đánh giá: + 6 - 5,5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. (Không quá 1-2 lỗi) + 5 - 4,5 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 4 - 3 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả ) + 2 - 1,5 điểm: Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu. + 1 - 0,5 điểm: Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu bài; không viết thành câu.