Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1- LỚP 2 Mạch kiến thức, Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng và số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành tiếng Số điểm 4 Đọc hiểu: Trả lời Số câu 1 1 1 2 1 câu hỏi dựa vào nội dung bài đọc Câu số 1 3 2 Số điểm 1 1 1 2 1 Luyện từ & Câu: Số câu 1 1 1 1 2 Từ chỉ đặc điểm , sự vật , hoạt Câu số 4 5 6 động .Đặt câu Số điểm 1 1 1 1 2 a, Viết Số điểm 3 ( Nghe viết) Bài tập Số điểm 1 Viết b, Luyện viết Số điểm 6 đoạn
- UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm: 04 trang) Đề chính thức Ngày 13 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh: ...................................................................................................................... Lớp: ......................................Số báo danh..............................Số phách..................................... Trường Tiểu học:.......................................................................................................................... Điểm Giám khảo Số phách - Đọc: - Viết: .... - TB: .. A- Kiểm tra đọc (10 điểm) I- Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bất kì. - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi: (6 điểm) Mua kính Có một cậu bé lười học nên không biết chữ. Thấy nhiều người khi đọc sách phải đeo kính, cậu tưởng rằng cứ đeo kính thì đọc được sách. Một hôm, cậu vào một cửa hàng để mua kính. Cậu giở một cuốn sách ra đọc thử. Cậu thử đến năm bảy chiếc kính khác nhau mà vẫn không đọc được. Bác bán kính thấy thế liền hỏi: “Hay là cháu không biết đọc?" Cậu bé ngạc nhiên: “Nếu cháu mà biết đọc thì cháu còn phải mua kính làm gì?" Bác bán kính phì cười: “Chẳng có thứ kính nào đeo vào mà biết đọc được đâu! Cháu muốn đọc sách thì phải học đi đã.” Câu 1: Cậu bé muốn mua kính để làm gì? A. Để giống người lớn B. Để đọc được sách. C. Để đẹp hơn Câu 2: Vì sao thử năm bảy chiếc kính, mà cậu bé vẫn không đọc được sách? A. Không có thứ kính nào như cậu bé muốn. B. Vì kính không sáng. C. Vì cậu bé không biết đọc. Câu 3: Muốn đọc được sách, cậu bé phải ..
- Câu 4: Trong các câu “Chẳng có thứ kính nào đeo vào mà biết đọc được đâu! Cháu muốn đọc sách thì phải học đi đã.” Từ chỉ hoạt động là: A. kính, đeo, đọc, đi B. đeo, đọc, đi, học C. sách, học, cháu, đeo Câu 5: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: xanh thẫm, xoài, gầy yếu, mênh mông, hoa hồng, chăm chỉ, xe đạp a. Từ ngữ chỉ sự vật ............................................................................................... b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:........................................................................................... Câu 6: a) Tìm 2 từ chỉ hoạt động b) Đặt 1 câu với từ tìm được ở phần a B. KIỂM TRA VIẾT: I. Viết: Nghe - viết bài: Mẹ - “Từ đầu đến mẹ đưa gió về” - SGK Tiếng Việt 2, tập 1 – trang 116)
- II.Bài tập: Điền c hoặc k vào chỗ chấm: ......iến .....àng dòng ......ênh quả ......am III. Luyện viết đoạn Viết đoạn văn tả đồ chơi mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc ( 10 điểm ) I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc (4 điểm) * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu từ 50 đến 60 tiếng / 1 phút : 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 3 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1: B (1 điểm) Câu 2: C (1 điểm) Câu 3: học (1 điểm) Câu 4: B (1 điểm) Câu 5: (1 điểm) a) Từ chỉ sự vật: xoài, hoa hồng, xe đạp (0,5 điểm) b) Từ chỉ đặc điểm: xanh thẫm, gầy yê, mệnh mông, chăm chỉ. (0,5 điểm) Câu 6: (1 điểm) Tìm được đúng các từ chỉ hoạt động ở phần a) đạt 0,5 điểm. Đặt câu đúng có từ chỉ hoạt động và viết đúng chính tả đạt 0,5 điểm. B. Kiểm tra viết ( 10 điểm ) I, Viết chính tả ( 4 điểm ) 1. Viết (nghe - viết) (3 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp được 3 điểm. - Học sinh viết sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định cứ 3 lỗi trừ 1 điểm. (Những lỗi sai giống nhau hoàn toàn chỉ trừ một lần điểm) *Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... toàn bài trừ tối đa 1 điểm. 2. Bài tập (1 điểm): Mỗi chỗ chấm điền đúng đạt 0,25 điểm. kiến càng dòng kênh quả cam
- II. Viết đoạn văn: 6 điểm + Nội dung (ý): 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm : Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm *Điểm toàn bài là số tự nhiên, là điểm trung bình cộng của KT đọc và KT viết, làm tròn 0,5 thành 1.

