Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn An Lão (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 16/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn An Lão (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn An Lão (Có đáp án + Ma trận)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN AN LÃO MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Số câu, Mạch kiến thức, kĩ năng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số điểm Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh trong bài đọc; nêu Số câu 2 1 1 4 đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. Số điểm 1 1 1 3 Kiến thức tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất. Số câu 2 1 1 4 - Biết đặt câu theo các kiểu câu giới thiệu? Câu nêu hoạt động? Câu nêu đặc điểm? - Nhận biết và tìm được câu văn có nội dung yêu cầu. Số điểm 1 1 1 3 Tổng Số câu 2 3 2 1 8 Số điểm 1 2 2 1 6
  2. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH THỊ TRẤN AN LÃO Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Lớp: .Số báo danh: .Phòng thi: . .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 60 tiếng/phút trong các bài đã học từ tuần 1 đến hết tuần 17. - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên yêu cầu. 2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) - Thời gian 25 phút MÓN QUÀ QUÝ Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. Tết đến, Thỏ Mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. Đọc thầm bài đọc rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1. (0.5 điểm) Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? A.Vào ngày sinh nhật B. Vào ngày chủ nhật C. Vào dịp Tết D. Vào ngày cuối tuần Câu 2. (0.5 điểm) Bầy thỏ con đã đã tặng mẹ món quà gì? A.Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. B.Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. C.Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng. D. Tặng mẹ một chiếc áo. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao nhận món quà, Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết? A. Vì Thỏ Mẹ vui mừng thấy các con chăm chỉ. B. Vì chiếc khăn trải bàn là món quà Thỏ Mẹ ao ước. C. Vì Thỏ Mẹ hạnh phúc biết các con hiếu thảo.
  3. D. Vì Thỏ Mẹ rất thích chiếc khăn trải bàn. Câu 4. (0.5 điểm) Câu “Thỏ Mẹ rất vui và hạnh phúc khi nhận được món quà.” thuộc kiểu câu gì? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm. Câu 5: ( 0.5 điểm) Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ ? A. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. B. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết. C. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. D. Bầy thỏ con không biết yêu thương mẹ. Câu 6: (1 điểm) Tìm các từ nêu hoạt động trong câu: “Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.” Câu 7. (1 điểm) Viết 1 câu giới thiệu về một bạn trong lớp Câu 8: (0,5 điểm) Theo em, Thỏ Mẹ sẽ nói gì khi nhận được món quà của các con? Câu 9: (0.5 điểm) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp và viết lại câu: Học sinh lớp Hai chăm ngoan học giỏi. Câu 10: (0.5 điểm) ): Câu nào là câu nêu đặc điểm? A. Mẹ em là công nhân. C. Mái tóc của bà em bạc trắng. B. Em đang học bài. D. Không trả lời cho câu hỏi nào. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết (4 điểm) (Nghe - viết) - Thời gian: 15 phút Bài viết: "Sự tích hoc tỉ muội" (TV2/ Tập 1 - trang 109) Đoạn viết: “Bụt liền phẩy chiếc quạt . Nụ hoa bé nhỏ.” 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) - Thời gian: 30 phút Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) tả một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc ...) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  4. UBND HUYỆN AN LÃO HD CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH THỊ TRẤN AN LÃO NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 2 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4,0 điểm) GV tự kiểm tra học sinh trên lớp. - GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. • HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 60 tiếng/ 1 phút: 1,0 điểm. • Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1,0 điểm. • Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1,0 điểm. • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. II. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) - Câu 1,2,3,4,5,8,9,10 mỗi câu đúng được 0,5 điểm. - Câu 6,7 mỗi câu đúng được 1,0 điểm. Câu1. C; Câu 2. B; Câu 3. C ; Câu 4. C; Câu 5. C; Câu 6. Làm lụng, nuôi; Câu 10. C Câu 7: Viết được 1 câu giới thiệu về một bạn trong lớp đúng được 1 điểm Câu 8: HS viết câu trả lời đúng yêu cầu: 0.5 điểm Câu 9: HS đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp đúng được 0.5 điểm B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Viết (4đ) - Tốc độ đạt yêu cầu. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. - Viết đúng chính tả :Sai 1 lỗi trừ 0,2đ (Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Luyện viết đoạn văn (6,0 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 3 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm.