Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Cường (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
K2. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Cường (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Số phách (Ghi Bằng chữ) GK1: . GK1 . ... Số báo danh: ....................................................... . ............................. . học Lớp: ............................ Trường Tiểu Tiên Cường . Họ và tên học sinh : ................................................................................................ . Ngày : ................................................. Môn: TIẾNG VIỆT- LỚP 2 Họ tên và chữ ký của giám thị KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I– NĂM2024 -2025 PHÒNG THI SỐ ..................... HỌC: PHẦN I : KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm 6 (5-1) 1. Đọc thành tiếng – Nghe nói: (6 điểm ) (5-1) 1. Niềm vui của Bi và Bống (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 17). 2. Một giờ học (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 27). 3. Cây xấu hổ (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 31) 4. Yêu lắm trường ơi! (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 55) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN 5. Tớ nhớ cậu (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 82) 6. Nhím nâu kết bạn (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 89) 7. Sự tích hoa tỉ muội (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 109) 8. Em mang về yêu thương (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 112) - Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi liên quan đến đến nội dung đoạn HS vừa đọc ( 1 điểm) 2. Đọc hiểu – Kiến thức Tiếng Việt (4 điểm ) Đọc thầm đoạn sau: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông. Xoài thanh ca, xoài tượng đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to. Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối với em không thứ quà gì ngon bằng. (Theo Đoàn Giỏi) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1. (M1- 0,5đ) Ông trồng cây xoài cát khi nào ? A. Khi em học lớp 2. C. Khi em còn đi lẫm chẫm. B. Khi em vừa lọt lòng mẹ. D. Khi em mới vào lớp 1.
- Câu 2. (M1- 0,5đ) Ông bạn nhỏ trồng cây xoài này ở đâu ? PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Đầu hè. B. Đầu sân. I. Chính tả (nghe - viết) (4 điểm): C. Trước ngõ. D. Trước sân. Bài viết: “Sự tích hoa tỉ muội” SGK lớp 2 tập 1/110; (từ Năm ấy đến bỗng lành hẳn) Câu 3. (M1- 0,5đ) Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông ? A. Muốn ông được ăn xoài. B. Muốn tưởng nhớ, biết ơn ông. C. Muốn cho bàn thờ đẹp. D. Không muốn lãng phí trái cây trong vườn. Câu 4. (M2- 0,5đ) Ông bạn nhỏ trồng giống cây xoài nào ? A. Xoài thanh ca. B. Xoài cát. C. Xoài tượng. D. Xoài keo. Câu 5: (M3 - 0,5đ) Hoa của cây xoài cát màu gì ? A. Màu trắng B. Màu vàng C. Màu đỏ D. Màu hồng Câu 6: (M2 - 0,5đ) Từ nào là từ chỉ hoạt động? A. Sân B. Lẫm chẫm C. Đi D. Gió Câu 7. (M3- 0,5đ) Câu nào là câu nêu đặc điểm ? A. Bé Bi có cái miệng chúm chím rất xinh. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC B. Nai Nhỏ xin cha cho đi chơi cùng bạn. C. Tuấn là bạn thân của chúng tôi. II. Tập làm văn( 6 điểm ) D. Lan đang học bài Viết 4 - 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân Câu 8 (M2 - 0,5đ) Em hãy đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường. + Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nảo?. + Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? + Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân:

