Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Thanh (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THANH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Đọc: .. Viết : ........ Điểm TB: ..................................................... I. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó. 2. Đọc hiểu: (5 điểm) Đọc thầm bài sau: Món quà hạnh phúc Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng đoàn kết cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất. ( Theo Chuyện của mùa hạ) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc ghi câu trả lời của em cho từng câu hỏi dưới đây: Câu 1 (0,4đ-M1) Mẹ con nhà Thỏ sinh sống ở đâu ? A. Trong khu rừng B. Trong chuồng C. Trong hang D. Trong vườn Câu 2: (0,5đ-M1) Để nuôi đàn con, Thỏ Mẹ đã làm việc thế nào? A. Vừa làm vừa chơi. B. Làm việc quần quật suốt ngày C. Đi bán hàng rong suốt ngày. D. Đi vay của các bạn trong rừng. Câu 3: (0,5đ-M1) Để tỏ lòng biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ? A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. B. Làm tặng mẹ một chiếc túi. C. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. D. Tặng mẹ một chiếc áo. Câu 4: (0,5 đ- M1) Khi nhận được món quà của các con, Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào ?
- A. Thấy các con ngoan C. Thấy mình thật vất vả B. Thấy các con rất giỏi D. Thấy mình thật hạnh phúc Câu 5: (0,5 đ- M2) Vì sao Thỏ Mẹ cảm thấy hạnh phúc? A. Vì các con được thầy cô khen ngợi. C. Vì bất ngờ. B. Vì được các con hiếu thảo, yêu thương. D. Vì được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến. Câu 6: (0,5 đ- M3) Qua câu chuyện “ Món quà hạnh phúc” em thấy tình cảm của những chú Thỏ con đối với mẹ như thế nào? ................................................................................................................................... Câu 7. (0,5đ-M2) Câu: “Những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc.” thuộc kiểu câu gì ? A. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm B. Câu giới thiệu. D. Câu hỏi Câu 8. (0,5 đ-M2) Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: (mái tóc, quần áo, xinh xắn, xanh biếc, đôi mắt, chăm ngoan, nón lá, hiền lành) a. Từ chỉ sự vật: b. Từ chỉ đặc điểm: .. Câu 9. (0,5đ-M3) Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp trong đoạn văn sau: Mẹ nêm nếm canh rất vừa miệng, không quá mặn không quá chua Bát canh nhiều màu sắc bắt mắt như màu đỏ của cà chua màu vàng của dứa màu xanh của hành và thì là. Câu10. (0,5 đ-M3) Hãy đặt một câu nêu đặc điểm để nói về một bạn trong lớp? II. VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (4 điểm) ( Nghe-viết): (15-17 Phút) Viết bài Cuốn sách của em (Từ Phần lớn các cuốn sách.... đến... điều này em nhé.) (sách TV2 tập 1/ tr 63). 2. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4-6 câu) kể về việc người thân đã làm cho em. - Người thân mà em muốn kể là ai ? - Người thân của em đã làm những việc gì cho em ? Làm khi nào ? - Em có suy nghĩ gì về những việc người thân đã làm ?
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Cây đa quê hương Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN Câu hỏi: Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 CHIM SẺ Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu chơi với nhau rất thân . Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh , tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với Quạ . Câu hỏi: Vì sao Sẻ không muốn kết bạn với ai trong vườn mà chỉ làm bạn với Quạ ? ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Kiến và Gà Rừng Kiến tìm xuống dòng suối ở chân núi uống nước. Sóng nước trào lên cuốn Kiến đi. Gà Rừng đậu trên cây cao nhìn thấy Kiến sắp chết đuối, bèn thả cành cây xuống suối cho Kiến. Kiến bò được lên cành cây và thoát chết. Kiến tìm xuống dòng suối ở dưới chân núi để làm gì? Câu hỏi: Kiến tìm xuống dòng suối ở dưới chân núi để làm gì?
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 MÓN QUÀ QUÝ Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ Câu hỏi: Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Bông hoa Niềm Vui Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau. Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa. Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui? ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Sự tích cây vú sữa Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Theo NGỌC CHÂU Câu hỏi: Vì sao cậu bé nhớ đến mẹ và tìm đường về nhà?
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Chim rừng Tây Nguyên Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Theo Thiên Lương Câu hỏi: Từ nào miêu tả mặt hồ Y-rơ-pao? ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Tình thương của Bác Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội. Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín: - Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy! Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên “Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác. Lúc này chị Chín mới chợt tỉnh, vội chạy lại ôm choàng lấy Bác, khóc nức nở. (Theo Phạm Thị Sửu – Lê Minh Hà) Câu hỏi: Lúc Bác mới bước vào nhà, thái độ của chị Chín thế nào? ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Đánh cá đèn Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi. Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh đèn, cá kéo về đen đặc. (Bùi Nguyên Khiết) Câu hỏi: Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào?
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 A. PHẦN ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2- tập 1 - Học sinh đọc một đoạn văn: 5 điểm - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (5 điểm) (Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: LTVC) (Đọc hiểu (TLCH): 2 điểm; Kiến thức Tiếng Việt: 2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 7 Đ/A A B C D B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0, 5 Câu 6 ( 0.5 đ) Những chú Thỏ nâu rất yêu mẹ của mình Câu 8: (0,5đ) Mỗi phần đúng được 0,4đ a. Từ chỉ sự vật: mái tóc, quần áo, đôi mắt, nón lá b. Từ chỉ đặc điểm: xinh xắn, xanh biếc, chăm ngoan, hiền lành Câu 9: (0,5 điểm) Điền đúng các dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp được 0,4 điểm. Mẹ nêm nếm canh rất vừa miệng, không quá mặn, không quá chua. Bát canh nhiều màu sắc bắt mắt như màu đỏ của cà chua, màu vàng của dứa, màu xanh của hành và thì là. Câu 10. (0,5 điểm) Đặt được câu đúng theo yêu cầu nêu đặc điểm để nói về một bạn trong lớp, đảm bảo vè mặt ngữ pháp : được 0,4 điểm. VD: Bạn Mai rất chăm ngoan. B. PHẦN VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn, sạch đẹp: 4 điểm. - Hai lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,2 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. 2. Tập làm văn: (6 điểm) Học sinh viết được đoạn văn kể về việc người thân đã làm cho em theo đúng yêu cầu có độ dài khoảng 4- 6 câu; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ,...: 6 điểm. Cụ thể: - Học sinh viết được đoạn văn đảm bảo về số lượng câu, đúng nội dung: 4 điểm. - Các câu văn viết đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch: 1 điểm. - Các câu văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết câu tốt): 1 điểm
- KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 2 Năm học 2024 - 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 2. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được các nhân vật, Số câu 4 1 1 4 2 hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. 1,2, - Hiểu nội dung của đoạn Câu số 5 6 3,4 (bài) đọc. - Nhận xét, phân tích được hình ảnh có ý nghĩa và liên hệ Số điểm 2,0 0,5 0,5 2,0 1,0 thực tế bản thân. 3. Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 1 1 2 1 3 - Nhận biết được các từ chỉ sự
- vật, hoạt động, đặc điểm. 9, - Đặt câu nêu đặc điểm, hoạt Câu số 7 8 động. 10 - Hiểu nghĩa các từ ngữ nói về tình cảm gia đình, sử dụng từ tìm được để đặt câu. Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 - Kết hợp sử dụng các dấu câu. Số câu 4 2 1 2 6 4 Tổng Số điểm 2,0 1,0 0,5 1,3 3.0 2,0 Tỉ lệ 40% 40% 20%

