Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
  • xlsxMA TRẬN TIẾNG VIỆT-2.xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỂ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên:............................................... (Thời gian làm bài 60 phút) Mã phách Lớp:............Số báo danh........................ Giám thị 1: ................................................ CTHĐ ghi Ngày.....tháng 1 năm2025 Giám thị 2:................................................. Điểm:.......................... Giám khảo 1 Giám khảo 2 Mã phách CTHĐ ghi Bằng chữ: ........................................... .................................... .......................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (4,0 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc B - Đọc hiểu (6,0 điểm) CON NGỰA KIÊU CĂNG ` Ngày xưa có bác nông dân mua được một chú ngựa choai, đặt tên là Ngựa Non. Thương chú ngựa còn non, bác nông dân chưa bắt chú làm việc. Ngựa Non thấy những con vật khác phải làm, còn mình được chơi sinh ra kiêu căng, chẳng coi ai ra gì. Gặp anh Chó Vàng, cô mèo mướp, Ngựa Non đều co giò đá họ để ra oai. Thấy Ngựa Non nhàn rỗi sinh hư, bác nông dân bèn cho nó thồ hàng lên chợ. Nó vừa thồ, vừa thở phì phò. Tới đỉnh dốc, nó được bác cho nghỉ để lấy lại sức. Nhìn thấy thím Bò đang nằm nghỉ dưới bóng mát, nó quen thói cũ, đuổi thím đi. Nó còn dọa đá thím nếu thím không chịu đi. Thấy Ngựa Non hung hăng, Bò liền đứng dậy, co chân đá “bịch” một cái vào ức Ngựa Non. Ngựa đau điếng. Nó đã được một bài học nhớ đời. Theo Hồ Phương Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1. (0,5 điểm): Em hiểu thế nào là “Ngựa choai? A. Ngựa choai nghĩa là con ngựa kiêu căng B. Ngựa choai nghĩa là con ngựa còn nhỏ C. Ngựa choai nghĩa là con ngựa già D. Ngựa choai nghĩa là con ngựa lười biếng Câu 2. (0,5 điểm): Thương chú ngựa còn non bác nông dân đã làm gì ? A. Bác nông dân nhốt chú trong chuồng. B. Bác nông dân chăm sóc chú cẩn thận. C. Bác nông dân chưa bắt chú làm việc. D. Bác nông dân không cho chú làm việc.
  2. Không ghi vào phần gạch chéo này. Câu 3. (0,5 điểm): Ngựa non được chơi đã sinh ra tính gì? A. Kiêu căng, chẳng coi ai ra gì. B. Kiêu căng, trêu đùa các con vật. C. Không chơi với các con vật khác. D. Khoe khoang, coi thường các con vật khác Câu 4. (0,5 điểm) Thấy Ngựa Non nhàn rỗi sinh hư, bác nông dân đã làm gì? A. Cho nó thồ hàng lên chợ. B. Cho nó nghỉ để lấy lại sức. C. Không bắt chú làm việc D. Cho nó nằm nghỉ dưới bóng mát. Câu 5. (1,0 điểm) Câu chuyện khuyên em điều gì? Câu 6. (0,5 điểm) Hãy đánh dấu √ vào ô trống trước từ ngữ chỉ đặc điểm trong các hình sau: hung hăng làm việc kiêu căng nằm nghỉ nông dân Câu 7. (0,5 điểm) Gạch 1 gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau Ngày xưa có bác nông dân mua được một chú ngựa Câu 8. (0,5 điểm) Câu: “Ngựa đau điếng.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu
  3. B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động. Câu 9. (0,5 điểm) Nối ô chữ để tạo thành câu phù hợp A B 1. Chú Ngựa Non mua về một chú ngựa choai. 2. Bác nông dân gặm cỏ. Câu 10. (1,0 điểm) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn sau: Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ bị thương đi tới Chú hươu nhỏ cất tiếng nói: - Tớ đói quá Các bạn cho tớ ăn cùng với được không Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây ăn cùng với chúng mình II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm ) Bài viết “Rồng rắn lên mây ” (Tiếp theo) (Sách TV2 tập1 / trang 90) Từ “Bạn làm đầu dang tay.....tiếp tục.”
  4. B - Tập làm văn: (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) kể về việc người thân làm cho em.
  5. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024– 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A - Đọc thành tiếng (4 điểm): B - Đọc hiểu (6 điểm) Đáp án Câu Điểm Ghi chú 0,5 đ M1 Câu 1 B 0,5 đ M1 Câu 2 C Câu 3 A 0,5 đ M2 Câu 4 A 0,5 đ M2 Câu 5 Không nên kiêu căng, coi thường người khác 1,0 đ M3 Mỗi từ chọn đúng được 0,25 điểm M1 - kiêu căng Câu 6 0,5 đ - hung hăng - Gạch đúng một từ được 0,25 điểm Câu 7 0,5 đ M1 bác nông dân, chú ngựa 0,5 đ M2 Câu 8 B Nối đúng mỗi câu cho 0,25 điểm M2 Câu 9 0,5 đ Các dấu cần điền lần lượt là “.” ! “?” và “.” M3 Câu 10 1,0 đ (nếu điền đúng 2 dấu cho 0,75 điểm) 6,0 đ Tổng
  6. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng nội dung bài viết: 4,0 điểm. + Tốc độ đạt yêu cầu (1,0 điểm) + Chữ viết rõ ràng; viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1,0 điểm) + Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 2,0 điểm ( sai mỗi lỗi trừ 0,1 đ) B. Viết (6,0 điểm) Tiêu chuẩn cho điểm Điểm a. Mở đầu: Giới thiệu được tên người thân và mối quan hệ của em với 1,0 điểm người đó b. Triển khai: - Kể được những việc mà người thân đã làm cho em (bóc tôm cho em ăn, 2,5 điểm lấy nước cho em uống thuốc, ru em ngủ, bật quạt cho em, bóc cam cho em ăn, xoa chân cho em, giặt đồng phục cho em, viết bài hộ em, bọc sách hộ em, viết nhãn vở hộ em ). c. Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người thân 1,0 điểm * Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng. 0,5 điểm * Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn 0,5 điểm tự nhiên, chân thực. * Bài viết có sự sáng tạo: dùng từ giàu hình ảnh, 0,5 điểm Cộng 6,0 điểm Biểu chấm phân loại: + 6,0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. + 4-5 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, diễn đạt tương đối rõ ràng, có thể có một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp. + 3-4 điểm: Đáp ứng được yêu cầu cơ bản, nhưng diễn đạt chưa mạch lạc, có lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp. + Dưới 3,0 diểm: Đoạn văn ngắn, chưa đủ số câu yêu cầu, nội dung chưa rõ ràng, nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp.