Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trần Thành Ngọ (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN THÀNH NGỌ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: .................................................. Năm học 2024 - 2025 Lớp: 2A .......... MÔN TIẾNG VIỆT 2 - BÀI KIỂM TRA ĐỌC Thời gian làm bài: 35 phút GV coi : ............................................... Số phách: ................ Duyệt đề Điểm Nhận xét của cô giáo ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. GV chấm: ............................................... Số phách: ................ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Học sinh bắt thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn trong phiếu in sẵn - (3 điểm). - Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn vừa đọc - (1 điểm). II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau Ô cửa sổ bệnh viện Hai người đàn ông cùng nằm điều trị chung một phòng bệnh. Một người bị bệnh phổi còn người kia bị liệt nửa người. Giường của ông bị phổi đặt ở gần ô cửa sổ duy nhất trong phòng. Còn người kia thì suốt ngày phải nằm trên giường. Mỗi trưa, khi người đàn ông trên giường bệnh gần cửa sổ ngồi dậy, ông ta thường tiêu khiển bằng cách kể lại cho người bạn cùng phòng nghe về những gì mình nhìn thấy bên ngoài cửa sổ. Tất cả như bức tranh thơ mộng đầy màu sắc. Một thời gian sau, bệnh nhân nằm cạnh cửa sổ qua đời. Người đàn ông bị liệt yêu cầu được chuyển sang chiếc giường cạnh cửa sổ. Trên chiếc giường mới, ông chống tay từ từ ngồi dậy và nhìn ra bên ngoài qua ô cửa sổ. Nhưng trước mắt ông chỉ là một bức tường trắng xóa. Mãi sau này ông mới biết sự thật: người bạn quá cố của ông là một người mù. Điều ông muốn là đem lại cho bạn mình niềm vui và sự an ủi. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (1 điểm): a) Câu chuyện có những nhân vật nào? A. Hai người bệnh và các bác sĩ B. Người đàn ông bị liệt. C. Người đàn ông bị bệnh phổi và người đàn ông bị liệt nửa người. b) Ai là người được nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ? A. Người đàn ông bị liệt nửa người. B. Người đàn ông bị bệnh phổi. C. Người đàn ông bị gãy chân.
- . Không viết vào phần gạch chéo này. Câu 2 (1 điểm): a) Mỗi trưa, người đàn ông nằm cạnh cửa sổ thường làm gì ? A. Ngắm nhìn cảnh vật bên ngoài. B. Nằm đếm những chiếc lá cây. C. Giả vờ ngắm nhìn và kể lại cho bạn cùng phòng nghe về cảnh vật bên ngoài. b) Khi người đàn ông bị bệnh phổi qua đời, người đàn ông bị liệt đã yêu cầu điều gì? A. Yêu cầu được chuyển sang chiếc giường cạnh cửa sổ. B. Yêu cầu được về nhà không ở bệnh viện nữa. C. Yêu cầu được chuyển sang phòng khác. Câu 3 (1 điểm): Người đàn ông nằm cạnh cửa sổ giả vờ kể lại những điều mình thấy cho bạn cùng phòng nghe để làm gì? Câu 4 (1 điểm): a) Trong câu:"Hai người đàn ông cùng nằm điều trị chung ở đâu Dấu câu thích hợp điển vào ô trống là: A. Dấu chấm B. Dấu chấm hỏi C. Dấu phẩy b) Câu:“Trên chiếc giường mới, ông chống tay từ từ ngồi dậy và nhìn ra bên ngoài qua ô cửa sổ.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu nêu đặc điểm B. Câu giới thiệu C. Câu nêu hoạt động Câu 5 (1 điểm): Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp (cửa sổ, điều trị, bệnh viện, nằm, giường, ngồi dậy, nhìn, bức tranh, bức tường, kể) Từ chỉ sự vật: ................................................................................................................ Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................... Câu 6 ( 1 điểm): Đặt 1 câu có từ chỉ sự vật vừa tìm được ở câu 5.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN THÀNH NGỌ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ và tên: .................................................. Năm học 2024 - 2025 Lớp: 2A .......... MÔN TIẾNG VIỆT 2 - BÀI KIỂM TRA VIẾT Thời gian làm bài: 40 phút GV coi : ............................................... Số phách: .............. Duyệt đề Điểm Nhận xét của cô giáo ................................................................................................. ................................................................................................. ................................................................................................. GV chấm: .............................................. Số phách: .............. I. Viết: (Nghe viết): (4 điểm) Cha sẽ luôn ở bên con
- Không viết vào phần gạch chéo này. II. Luyện viết đoạn: (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 6 câu) kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. Gợi ý: - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn ? - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? - Em và các bạn đã làm những việc gì? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt 2 Câu Đáp án Điểm KIỂM TRA ĐỌC 10 1. Kiểm tra đọc thành tiếng 4 Kiểm tra học sinh đọc một đoạn không có trong SGK và trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu. 1 - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). 1 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. 1 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn văn. 1 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt 6 (Khoanh vào hai đáp án mà gạch đi 1 đáp sai được nửa số điểm) 1 a. C b. B 1 2 a. C b. A 1 Người đàn ông nằm cạnh cửa sổ giả vờ kể lại những điều mình thấy 1 3 cho bạn cùng phòng nghe để an ủi bạn và mang lại cho bạn niềm vui. 4 a. B b. C 1 + Từ chỉ sự vật: cửa sổ, bệnh viện, giường, bức tranh, bức tường 5 + Từ chỉ hoạt động: điều trị, nằm, ngồi dậy, nhìn, kể 1 ( Tìm đúng 10 từ được 1 điểm, sai mỗi từ trừ 0,1 điểm) Đặt được 1 câu có từ chỉ sự vật vừa tìm được ở câu 5 (cửa sổ, bệnh 1 6 viện, giường, bức tranh, bức tường) KIỂM TRA VIẾT 10 1. Viết: (nghe - viết) 4 - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 1 - Chữ viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi) 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểm cho phù hợp) 2. Viết đoạn văn 6 Nội dung: - Giới thiệu được hoạt động em đã tham gia cùng các bạn 0,5 - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng 1,0 tham gia? - Em và các bạn đã làm những việc gì? 1,0 - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: có sử dụng từ ngữ gợi 1 tả, gợi cảm hợp lý. (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểm cho phù hợp) Chú ý: Toàn bài viết bẩn, chữ xấu, dập xóa trừ 1 điểm.

