Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Sơn (Có đáp án + Ma trận)
- Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức cuối HKI Môn Tiếng Việt - Lớp 2 - Năm học: 2024 – 2025 Số câu, Mạch kiến thức, kĩ năng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số điểm Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh trong bài đọc; Số câu 2 1 1 4 nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Biết rút ra bài học, thông tin Số điểm 1 1 1 3 đơn giản từ bài học. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự Số câu 2 1 1 4 vật, hoạt động, đặc điểm. - Biết đặt câu theo các kiểu câu giới thiệu? Câu nêu hoạt Số điểm 1 1 1 3 động? Câu nêu đặc điểm? Số câu 4 2 2 8 Tổng Số điểm 2 2 2 6
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG SƠN Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: ..Phòng thi: .. . A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ trong sách TV lớp 2 tập 1 và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu + LTVC: (6 điểm) – Thời gian: 35 phút ĐỒNG HỒ BÁO THỨC Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức. Họ hàng tôi có nhiều kiểu dáng. Tôi thì có hình tròn. Trong thân tôi có bốn chiếc kim. Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua. Chiếc kim còn lại là kim hẹn giờ. Cái nút tròn bên thân tôi có thể xoay được để điều chỉnh giờ báo thức. Gương mặt cũng chính là thân tôi. Người ta thường chú ý những con số có khoảng cách đều nhau ở trên đó. Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. Mỗi khi tôi reo lên, bạn nhớ thức dậy nhé! (Theo Võ Thị Xuân Hà) Đọc thầm bài đọc trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly): Câu 1. (0,5 điểm) Bạn đồng hồ báo thức trong đoạn văn có hình gì? A. Bạn ấy có nhiều kiểu dáng khác nhau. B. Bạn ấy hình tròn. C. Bạn ấy hình vuông. Câu 2. (0,5 điểm) Ngoài 3 chiếc kim màu vàng, đỏ và xanh, bạn đồng hồ báo thức còn có 1 chiếc kim gì nữa? A. Kim phút B. Kim giờ C. Kim hẹn giờ
- Câu 3. (0,5 điểm) Trên gương mặt bạn đồng hồ báo thức có những gì? A. tấm kính trong suốt B. những con số C. kim đồng hồ Câu 4. (0,5 điểm) Mỗi buổi sáng em thức dậy bằng cách nào? Câu 5. (1 điểm) Ghi lại những từ chỉ hoạt động trong câu sau: Mọi người chăm lo sức khỏe cho các cụ già. Câu 6. (1 điểm) Viết thêm dấu phẩy, dấu chấm vào câu sau cho thích hợp: Chú thỏ bông rất mềm mại dễ thương. Câu 7. (1 điểm) Câu “Tôi là một chiếc đồng hồ báo thức.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 8. (1 điểm) Đặt một câu nói về đặc điểm bạn thân của em. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Viết: (Nghe - viết) - ( 4 điểm) - Thời gian: 15 phút - Bài : Trò chơi của bố – SGK Tiếng Việt tập 1/120 - Đoạn: “ Đến bữa ăn ..nết ngoan” 2. Luyện viết đoạn: (6 điểm) - Thời gian: 25 phút Đề bài: Viết đoạn văn (từ 3 – 5 câu) thể hiện tình cảm của em với người thân. Gợi ý: - Em muốn kể về ai trong gia đình? - Em có tình cảm thế nào với người đó? Vì sao?
- UBND HUYỆN AN LÃO HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG SƠN Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: I- Đọc thành tiếng: (4 điểm)( Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 40- 50 tiếng / phút) (Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu) * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,25 điểm). * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) * Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm.( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm). II- Đọc hiểu: ( 6điểm). Phần Câu Điểm thành phần 1 B 0,5 Đọc 2 C 0,5 hiểu 3 A 0,5 4 Em đặt chuông báo thức (trả lời cách khác) 0,5 5 chăm lo 1 6 Chú thỏ bông rất mềm mại, dễ thương. 1 7 A 1 8. Tùy câu của học sinh ( Ví dụ: Bạn Lan chăm chỉ.) 1 B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Viết: (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,25 điểm.
- * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,5 điểm toàn bài. 3. Luyện viết đoạn: (6 điểm) - Thời gian: 25 phút Viết đoạn văn từ 3-5 câu thể hiện tình cảm của em với người thân - Học sinh viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: + Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm của em với người thân, khoảng 3 - 5 câu trở lên. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng. - Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu không cho điểm. + Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV có thể chấm điểm

