Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trường Thọ (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG THỌ Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 – 2025 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: Phòng thi : lớp . A. KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 60 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. II. Đọc hiểu: (6 điểm) 1. Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam 2. Đọc thầm bài : “Cò và Vạc” rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào? (1 điểm) A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ B. Chăm làm, yêu mẹ C. Yêu trường, yêu lớp D. Lười học Câu 2: Cò khuyên bảo nhiều lần nhưng Vạc có nghe không? (1 điểm) A. Lúc nào cũng đi chơi. B. Vạc chẳng nghe C. đã nghe theo Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò? (1 điểm) A. Chăm chỉ kiếm ăn B. Không chịu học hành
- C. Hay đi chơi D. Học chăm nhất lớp Câu 4: Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? (1 điểm) A. Vì lười biếng B. Vì không muốn học C. Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn D. Vì xấu hổ với bạn bè Câu 5: Câu: "Cò và Vạc là hai anh em nhưng tính nết rất khác nhau." thuộc kiểu câu nào? (1 điểm) A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu giới thiệu. Câu 6: Dấu phẩy vào chỗ thích hợp câu nào là đúng ( 1 điểm) A. Chúng em luôn kính trọng thầy giáo , cô giáo. B. Chúng em luôn, kính trọng thầy cô giáo. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết : (4 điểm) Thời gian: 15 phút Bài : Trò chơi của bố (Sách Tiếng Việt 2, tập 1/119) (Viết đoạn: Từ “Bố luôn dành . Bát nhựa cho bố ”.) 2. Luyện viết đoạn : 25 phút (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) kể về một công việc em đã làm cùng người thân - Em đã cùng người thân làm những việc gì? Khi nào? - Em đã cùng người thân làm những việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 A- Đọc: ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì. - GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu : (6 điểm) Câu 1. A Câu 2. B Câu 3. B Câu 4. D Câu 5: C Câu 6: Chúng em luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo.(ý A) II. Viết : (10đ ) 1. Chính tả ( 4 điểm) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm ) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể ( chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) 2. Tập làm văn (6 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài ( 3 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm.

