Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- ` UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TIẾN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: Phòng thi: . I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 75 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) - Thời gian: 35 phút TIA NẮNG BÉ NHỎ Bà nội của Na đã già yếu. Bà đi lại rất khó khăn. Ngôi nhà của Na nằm trên một ngọn đồi. Hằng ngày, nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà tạo thành những vệt sáng lóng lánh rất đẹp. Nhưng phòng ngủ của tất cả mọi người trong gia đình lại ở phía không có nắng. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà. Na chưa biết làm cách nào để đem nắng cho bà. Một buổi sáng, khi đang dạo chơi trên đồng cỏ, Na cảm thấy nắng sưởi ấm mái tóc mình và nhảy nhót trên vạt áo. Cô bé vui mừng reo lên: - Mình sẽ bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà! Nghĩ vậy, cô bé chạy ùa vào phòng bà: - Bà ơi! Bà nhìn này! Cháu mang ít nắng về cho bà đây! - Cô bé reo lên và xổ vạt áo ra nhưng chẳng có tia nắng nào ở đó cả. - Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. - Bà nội trìu mến nhìn cô bé. Na không hiểu được tại sao nắng lại chiếu từ mắt mình nhưng cô bé rất mừng vì làm cho bà vui. Mỗi sáng, Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. (Theo Hà Yên) * Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? A. Bà còn khỏe mạnh, không quản ngại thời tiết. B. Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được. C. Vì bà nội của Na mắt đã kém. D. Vườn nhà bà không có nắng.
- Câu 2. (0,5 điểm) Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? A. Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. B. Na dùng một cái gương phản chiếu nắng vào cho bà nhìn. C. Na đã mang vợt ra chụp nắng rồi cho vào bao tải mang về. D. Na mở cửa phòng bà cho nắng soi vào. Câu 3. (0,5 điểm) Na có mang được nắng cho bà không? Vì sao? A. Na có mang được nắng về cho bà vì nắng được để ở trong nắm tay của Na. B. Na không mang được nắng về cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo của Na chứ không ở đó mãi. C. Na có mang được nắng cho bà vì nắng được đựng trong túi áo. D. Na không mang được nắng về cho bà vì trên đường về nhà, Na đánh rơi. Câu 4. (0,5 điểm) Câu nói của bà cho em biết điều gì? A. Bà rất yêu Na. C. Bà không thích nắng. B. Bà không muốn Na buồn. D. Bà hiểu tình cảm của Na. Câu 5. (0,5điểm) Trong các câu sau, câu nêu hoạt động là: A. Na là một cô bé hiếu thảo. B. Bà nội của Na đã già yếu. C. Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. D. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà. Câu 6. (0,5 điểm) Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? A. chăm chỉ - siêng năng C. to lớn - vĩ đại B. xinh tươi - xinh đẹp D. vui mừng - buồn bã Câu 7. (1 điểm) Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu: “Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um.” Câu 8. (1 điểm) Em hãy chuyển câu kể “Cô giáo giảng bài.” thành câu hỏi? Câu 9. (1 điểm) Hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả về một con vật mà em yêu quý. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết (4 điểm) (nghe - viết) - Thời gian: 15 phút Bài viết: "Người làm đồ chơi " (TV3/ Tập 1 - trang 139) Đoạn viết: Từ đầu đến tinh nhanh, chăm chỉ) 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) - Thời gian: 25 phút Đề bài: Viết đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 8 câu) tả một đồ vật em yêu thích Gợi ý: - Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật về hình dáng, màu sắc, chất liệu..? - Đồ vật đó đã giúp ích gì cho em ? - Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào?
- HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 0,5 điểm b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 A 0,5 Câu 2 A 0,5 Câu 3 B 0,5 Câu 4 D 0,5 Câu 5 C 0,5 Câu 6 D 0,5 Câu 7: (1 điểm) - Từ chỉ đặc điểm là: râm ran , xanh um. Câu 8: (1 điểm) Chuyển câu đúng yêu cầu VD: Bao giờ cô giáo giảng bài ? Câu 9: (1 điểm) VD: Đôi mắt chú gà trống nhà em như hai hạt đỗ đen. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết : Nghe - viết (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (mắc 4 lỗi trừ 1 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Luyện tập: (Viết đoạn) (6 điểm) - HS viết được đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích đảm bảo nội dung, số câu theo yêu cầu. Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. (4 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 0,5 điểm. - Dùng từ đặt câu đúng và hay: 0,5 điểm. - Bài làm sáng tạo, biết dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm; biết sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để tả ngôi nhà: 1 điểm. - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn cẩu thả trừ 0,25 đến 1 điểm.
- MẠCH KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1: NĂM HỌC 2024 - 2025 Tên nội CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC dung, các mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 kiến thức (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) - Đọc đúng và rõ ràng - Đọc trôi chảy, ngắt các đoạn văn, câu nghỉ hợp lí các văn bản -Đọc đúng và rõ ràng chuyện, bài thơ, văn ngoài bài, đảm bảo tốc Đọc các đoạn văn, câu bản thông tin ngắn tốc độ 70 – 80 tiếng/phút. thành chuyện, bài thơ, văn tốc đảm bảo 70 – 80 Biết đọc thể hiện lời tiếng bản thông tin ngắn tiếng/ phút. Biết nghỉ thoại nhân vật và diễn và - Trả lời được câu hỏi hơi chỗ có dấu câu hay cảm đoạn văn, đoạn thơ. TLCH liên quan đến bài đọc chỗ ngắt nhịp thơ - Trả lời trôi chảy câu hỏi ở mức độ đơn giản. - Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung liên quan đến nội dung bài đọc và ý nghĩa của bài đọc ở mức bài đọc. - Đọc thầm và bước - Hiểu nội dung văn đầu nhận biết được bản và trả lời một số các hình ảnh, nhân câu hỏi liên quan đến - Nêu được bài học rút ra Kiểm vật, chi tiết có ý nghĩa nội dung văn bản từ văn bản. tra trong văn bản. - Tìm được các từ ngữ - Nêu được nhân vật yêu đọc - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, thích nhất và giải thích vì thuộc các chủ đề đã đặc điểm; sao. học. - Tìm được từ trái - Đặt câu có sử dụng - Nhận biết được từ nghĩa trong văn cảnh. biện pháp so sánh trong Đọc - chỉ sự vật, từ chỉ đặc - Biết viết các câu kể, tình huống thực tiễn. hiểu điểm, từ chỉ hoạt câu hỏi, câu khiến, câu - Biết cách đạt câu có sử động. cảm. dụng dấu chấm, dấu hai - Nhận biết được câu - Nêu được công dụng chấm, dấu chấm hỏi, dấu chỉ sự vật, hoạt động, các kiểu câu: Câu kể, chấm than. câu nêu hoạt động, câu hỏi, câu cảm, câu - Sử dụng các từ trái đặc điểm. khiến. nghĩa trong văn cảnh. - Nhận biết được đặc - Nêu được đặc điểm, - MRVT thuộc các chủ điểm các kiểu: Câu kể, tác dụng của biện pháp điểm đã học. câu hỏi, câu cảm, câu tu từ so sánh. khiến. - Nêu được công dụng
- dấu chấm, dấu hai chấm. Nghe – viết đoạn thơ, - Viết đúng chính tả, - Viết đúng chính tả, viết Nghe- đoạn văn có độ dài trình bày sạch sẽ, đúng sạch sẽ. Đảm bảo tốc độ viết khoảng 65 - 70 chữ, cỡ chữ, sai không quá Kiểm viết. tra trong 15 phút. 3 lỗi. viết Viết đoạn Viết đoạn văn từ 6 – 8 câu theo chủ đề đã học. văn
- A. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 4 Đọc Câu 1, 2 Câu 3,4 1 hiểu văn Câu số (mỗi câu ( mỗi câu bản 0,5đ) 0,5đ) Số điểm 1 1 2 Số câu 2 2 1 5 Kiến 2 Câu 5,6 Câu 7,8 Câu 9 thức Câu số (0,5 đ) ( 1đ) ( 1đ) TiếngViệt Số điểm 1 2 1 4 Tổng số câu 4 2 2 1 9 Tổng số điểm 2 1 2 1 6

