Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Lập (Có đáp án + Ma trận)

  1. BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 3 Năm học 2024-2025 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức câu, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 2. Đọc hiểu văn bản: 5 1 5 1 Số câu - Xác định được các nhân 1,2, 1,2 vật, hình ảnh, chi tiết có ý 3,4, 6 ,3, 6 nghĩa trong bài đọc. Câu số 5 4,5 - Hiểu nội dung của đoạn Số (bài) đọc. 2.5 1.0 2.5 1.0 điểm 3. Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 1 2 1 1 3 - Nhận biết, hiểu, tìm và vận dụng được 1 số từ chỉ sự 8,9, Câu số 7 8,9 10 7 vật, hoạt động, đặc điểm.. 10 - Tìm các cặp từ trái nghĩa Số viết câu có hình ảnh so sánh, 0.5 1.0 1.0 0.5 2.0 - Nhận biết các loại câu điểm Số câu 6 6 4 Tổng Số 3.0 1.0 2.0 3.0 3.0 điểm Tỉ lệ 40% 40% 20% 100
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN LẬP BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Họ và tên: ............. Năm học 2024 - 2025 Lớp :...........SBD:...........Phòng thi...... Môn Tiếng Việt lớp 3 Thời gian làm bài 60 phút Điểm Người chấm Nhận xét: Số Đọc : ............... (Ghi rõ họ tên) ....................................................................................phách Viết: .. ........................... .................................................................................... .................................................................................... Chung: .............. ........................... A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1.Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Ba con búp bê Hồi Mai 5 tuổi, gia đình em rất nghèo. Anh em Mai không có nhiều đồ chơi. Mai thường sang chơi chung búp bê với Na là bạn hàng xóm. Mai luôn ao ước có một con búp bê. Đêm Nô-en năm ấy, bố bảo Mai: - Đêm nay, con hãy xin Ông già Nô-en một món quà con thích. Thế nào điều ước ấy cũng thành sự thật. Sáng hôm sau, Mai reo lên khi thấy trong chiếc bít tất treo ở đầu giường ló ra một cái đầu búp bê. Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. Có một mảnh giấy rơi ra. Bố đọc cho Mai nghe những chữ viết trên đó: “Ông già Nô-en tặng bé Mai.”. Về sau, khi đã lớn, Mai mới biết không có Ông già Nô-en nào cả. Hôm đó, bố đã đẽo gọt khúc gỗ thành búp bê trai, mẹ chắp những mảnh vải vụn thành búp bê gái, còn anh trai loay hoay cả tối để làm cô bé búp bê bằng giấy bồi tặng em. Theo Nguyễn Thị Trà Giang Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm: Câu 1 (M1-0,5 điểm): Bé Mai ao ước điều gì? A. Bé Mai ao ước có bộ quần áo mới. B. Bé Mai ao ước có sách vở mới để đi học. C. Bé Mai ao ước có một con búp bê. D. Bé Mai ao ước có thật nhiều búp bê.
  3. Câu 2 (M1-0,5 điểm) Món quà bé Mai nhận được đêm Nô-en là gì? A. Một bộ quần áo mới. B. Ba con búp bê xinh xắn. C. Một chiếc cặp sách mới. D. Một con búp bê xinh xắn. Câu 3 (M1-0,5 điểm) Món quà của Mai được miêu tả như thế nào? A. Bộ quần áo với những màu sắc sặc sỡ. B. Con búp bê với mái tóc vàng óng, môi đỏ mọng, mặc một bộ váy màu xanh dương. C. Một con búp bê bằng gỗ tinh xảo. D. Ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. Câu 4 (M1-0,5 điểm) Những món quà của Mai do ai tặng? A. Do ông già Nô-en tặng Mai vì ông nghe được mong ước của em. B. Do anh trai đã đẽo gọt gỗ thành búp bê và chắp vải vụn tạo thành búp bê. C. Do bố mẹ mua tặng cho Mai. D. Do bố đẽo gọt gỗ thành búp bê trai, mẹ chắp vải vụn tạo thành búp bê gái và anh trai làm búp bê bằng giấy bồi. Câu 5 (M1-0,5 điểm) Món quà thể hiện tình cảm của bố và mẹ, anh trai đối với Mai như thế nào? A. Mọi người rất bận rộn với công việc của mình. B. Mọi người trong gia đình rất khéo tay. C. Mọi người rất quan tâm và yêu thương bé Mai. D. Mọi người rất lo lắng cho bé Mai. Câu 6 (M3-1 điểm) Qua câu chuyện, em hiểu vì sao được gọi là “mái ấm”?
  4. .. Câu 7 (M1-0,5 điểm) Nhóm từ nào dưới đây chỉ tình cảm gia đình? A. căm thù, giận hờn B. chân thành, vị tha, kết bạn C. yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ, đùm bọc D. bức xúc, giận dỡi, căm phẫn Câu 8 (M2-0,5 điểm) Tìm 2 từ chỉ đặc điểm trong bài đọc trên. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Câu 9 (M2-0,5 điểm) Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!” Câu 10 (M3-1 điểm) Đặt một câu với từ em tìm được ở câu 9. ........................................................................................................................................ B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) Bài viết: Tia nắng bé nhỏ (từ Nhà của Na đến đem nắng cho bà). Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 97.
  5. 2. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (10-12 câu) kể về một người mà em yêu quý.
  6. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN LẬP ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI -LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT Năm học 2024 – 2025 I. PHẦN ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) HS đọc một băt thăm 1 bài đọc do GV chuẩn bị và trả lời 1 câu hỏi trong bài - Học sinh đọc to, lưu loát, rõ ràng: 80-90 tiếng/phút: 3 điểm - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 điểm) (Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: LTVC) Câu 1 2 3 4 5 7 Đ/A C B D D C C Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5 Câu 6: Qua câu chuyện, em hiểu gia đình được gọi là “mái ấm” vì gia đình là nơi mọi người luôn yêu thương, dành tình cảm cho nhau, trao tặng yêu thương cho nhau bằng tất cả tấm lòng, điều đó vô cùng ấm áp. Câu 8: (0,5 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm Từ chì đặc điểm: mũm mĩm, nhỏ xíu Câu 9: (0,5 điểm) Từ chỉ hoạt động trong câu văn: cất, rủ, làm việc, trò chuyện, lại, đi chơi 0,5 điểm: Câu 10: (1 điểm): Đặt được một câu văn nêu hoạt động đúng ngữ pháp, Đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. II. PHẦN VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn, sạch đẹp: 4 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,25 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (6 điểm)
  7. Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề, có câu mở đoạn và câu kết đoạn. Các câu văn logic với nhau. Sử dụng từ ngữ chính xác, bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biện pháp nghệ thuật, viết câu văn đúng ngữ pháp. Cụ thể đoạn văn gồm: - Câu mở đoạn: Người mà em yêu quý là ai? (1 điểm) - Nội dung đoạn: Miêu tả được một số đặc điểm về ngoại hình, tính nết, kỉ niệm về người đó (3 điểm). + Đoạn văn có sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biện pháp nghệ thuật, viết câu văn đúng ngữ pháp, (1 điểm) - Câu kết đoạn: Nêu tình cảm/cảm xúc đối với người đó. (1 điểm) * Chú ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, dùng từ có thể cho các mức điểm khác nhau. Bài viết gạch xóa, chữ xấu sai lỗi chính tả có thể trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài .