Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bắc Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bắc Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bắc Hưng
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG 2. Viết đoạn văn (6 điểm): TRƯỜNG TIỂU HỌC BẮC HƯNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 - 2025 Số phách Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người ở trường mà em yêu quý . (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 chấm thi ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Bắc Hưng Giám thị 2 . Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Giám thị 1 Ngày : ................................................. LỚP 3 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024- 2025 PHÒNG HỌC Đọc: .. Viết : ........ .. Điểm TB: A. Kiểm tra đọc (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng + nghe nói: (4 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Đọc thầm bài văn: Bài văn của Tôm-mi Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau. Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời cả hai người đến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ. Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt. Tôi đưa mảnh giấy cho người mẹ. Bà đọc rồi đưa cho chồng. Ông xem và cau mày. Nhưng rồi, khuôn mặt ông dãn ra. Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ. Bà lau nước mắt, âu yếm nhìn ông. Mắt tôi cũng rưng rưng lệ. Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi tìm thấy mảnh giấy đặc kín những dòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn của cậu bé: “Bố yêu quý Mẹ yêu quý Con yêu cả hai người Con yêu cả hai người Con yêu cả hai người ” (Theo Gian Lin-xtrôm) Câu 1(0,5điểm -M1): Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi như thế nào? A. Chuyển nhà B. Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau. C. Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại D. Mẹ Tôm-mi có em bé Câu 2 (0,5 điểm -M1): Vì sao cô giáo gọi bố mẹ của Tôm-mi đến để trao đổi? A. Vì Tôm-mi học tập sa sút và hay phá phách B. Vì Tôm-mi thường ngủ gật trong giờ học C. Vì Tôm-mi hay đánh bạn D. Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo. Câu 3 (0,5 điểm –M2): Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem thứ gì? A. Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi B. Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi C. Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi D. Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín hai mặt, nhòe nước mắt.
- Câu 4 (0,5 điểm –M2): Theo em, Tôm-mi viết những điều đó với mong muốn gì? Câu 11. a) (0,5 điểm –M2): Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong A. Xin lỗi cô giáo và bố mẹ các từ vừa tìm được. B. Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa Hai từ chỉ hoạt động ở trường là:........................................................................................ C. Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa. Đặt câu D. Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng Câu 5 (1điểm –M3): Em thấy Tôm-mi trong câu chuyện là người như thế nào? b) (0,5 điểm –M3): Đặt một câu có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh Câu 6 (0.5điểm –M3): Em học tập được điều gi từ Tôm – mi? B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Bài viết : Đi tìm mặt trời – Sách TV3 tập 1 trang 116 (Từ đầu đến đi tìm mặt trời.) Câu 7 (0,25 điểm –M1): Từ nào sau đây chỉ hoạt động? A. Cô giáo B. Đọc C. Khuôn mặt D. Mảnh giấy. Câu 8 (0,25 điểm –M2): Tìm hai cặp từ có nghĩa trái ngược nhau Câu 9 (0,5 điểm –M2): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Tôi đứng tựa người trên lan can lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế Câu 10 (0,5 điểm –M2): Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ ngữ về thư viện? A. Người đọc, sách, báo, sân trường, thủ thư, giá sách. B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo. C. Người đọc, sách, báo, bảng, truyện, thủ thư. D. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.

