Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_doc_hieu_nam_hoc_2.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 (Đọc hiểu) - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quảng Thanh (Có đáp án + Ma trận)
- Trường Tiểu học Quảng Thanh BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I Điểm Họ và tên:............................... Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3 ................................................. Phần đọc hiểu Lớp: ............ (Thời gian làm bài: 35 phút) A. Đọc thầm bài văn Ba điều ước Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một ông tiên tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kể, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê. Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng ước mơ. (Theo truyện cổ Ba-na) B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. (0,5 điểm) Chàng Rít được ông tiên tặng cho thứ gì? A. Một căn nhà B. Ba điều ước C. Một hũ vàng Câu 2. (0,5 điểm) Chàng Rít đã ước những điều gì? A. Chàng ước trở thành vua và ước được đi khắp muôn nơi. B. Chàng ước trở thành vua và ước có thật nhiều tiền. C. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao khi đạt được điều ước trở thành vua, chàng Rít lại chán nản ra đi?
- Câu 4. (0,5 điểm) Cuối cùng, Rít quyết định đi đâu? A. Trở lại làm vua. B. Chu du thiên hạ. C. Trở về quê hương. D. Đi lên núi, xuống biển. Câu 5. (1 điểm) Giả sử, nếu em là chàng Rít trong câu chuyện, em sẽ ước điều gì? Câu 6. (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? Câu 7. (0,5 điểm) Trong câu: “Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe.” có cặp từ trái nghĩa là? A. đỏ - lửa B. ngày – đêm C. lò rèn – đỏ lửa D. búa - đe Câu 8. (0,5 điểm) Tìm và viết lại câu văn có hình ảnh so sánh trong bài văn trên. Câu 9. (0,5 điểm) Tìm và viết lại 2 từ chỉ tình cảm, cảm xúc có trong bài văn trên. Câu 10. (1 điểm) Viết một câu khiến đề nghị, mong muốn các bạn trong lớp ủng hộ cho ý tưởng sáng tạo của mình.
- Đáp án và biểu điểm môn Tiếng việt lớp 3 học kì 1 Năm học 2024 - 2025 1. Kiểm tra đọc (4 điểm) - HS lên bắt thăm bài đọc và TLCH. + Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng thể hiện rõ nội dung, diễn cảm: 3 điểm + TLCH đúng: 1 điểm 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) B. Ba điều ước Câu 2. (0,5 điểm) C. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây. Câu 3. (0,5 điểm) GV cho điểm tùy bài làm của HS. VD: Chán cảnh ăn không ngồi rồi./ . Câu 4. (0,5 điểm) C. Trở về quê hương. Câu 5. (1 điểm) GV cho điểm tùy bài làm của HS. VD: Em ước mọi người trong gia đình có nhiều sức khỏe./ Em ước em học thật giỏi./ Câu 6. (0,5 điểm) GV cho điểm tùy bài làm của HS. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ./ Ước mơ từ những điều đơn giản nhất của cuộc sống./ Câu 7. (0,5 điểm) B. ngày – đêm Câu 8. (0,5 điểm) HS viết đúng thì GV cho điểm. - Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay được như mây. Câu 9. (0,5 điểm) HS viết đúng yêu cầu thì GV cho điểm. - VD: sung sướng, vui, chán, thèm, quý trọng... Câu 10. (1 điểm) HS viết đúng yêu cầu thì GV cho điểm. VD: Bạn hãy ủng hộ cho ý tưởng của mình nhé. 3. Hướng dẫn chấm chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 4. Kiểm tra viết đoạn, bài: 6 điểm - Nội dung (ý): 4 điểm: + HS nêu được tên nhân vật cụ thể, trong câu chuyện nào? (1 điểm) + HS nêu được mình thích hoặc không thích nhân vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói, ) (1,5 điểm) + HS nêu lí do vì sao thích hoặc không thích điều đó ở nhân vật. (1,5 điểm) - Kĩ năng: 2 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm + Điểm tối đa cho phần diễn đạt, cấu trúc đoạn văn chặt chẽ, phù hợp: 1 điểm.
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 Mức 2 Số câu Mức 1 Mức 3 Mạch kiến thức, Thông TỔNG và số Nhận biết Vận dụng kĩ năng hiểu điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, Số câu 2 1 1 2 3 3 nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. Câu số 1, 2 4 3 5,6 5 - Hiểu ý chính của đoạn văn, nội dung bài - Biết rút ra bài học, Số 1 0,5 0,5 1,5 1,5 2,0 thông tin đơn giản từ điểm bài học. Kiến thức Tiếng Việt: 1 2 1 1 5 - Nhận biết được các Số câu từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Biết kể tên các loài vật sống ở biển, đặt Câu số 7 8,9 10 8 câu nêu đặc điểm với các từ vừa tìm được. - Biết cách dùng dấu Số chấm, dấu phẩy. 0,5 1 1 1 3,5 điểm Số câu 2 2 3 3 4 6 Tổng Số điểm 1 1 1,5 2,5 2 4

