Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)

doc 4 trang vuhoai 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN DƯƠNG KINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO Năm học: 2024-2025 Môn TIẾNG VIỆT Họ và tên HS: .. (Thời gian làm bài: 60 phút không kể giao đề) Lớp: 3A .. Điểm Nhận xét của giáo viên chấm bài Kí, ghi họ tên .. . . PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài đọc đã học trong học kỳ I ở sách Tiếng Việt 3 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 - 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm văn bản sau: HAI MẸ CON Ngày đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ nên quyết định học giỏi để dạy mẹ cách ký tên. Một hôm, khi mẹ đưa Phương đến trường chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ bảo Phương giúp mẹ đỡ cụ lên và chở cụ vào viện nên Phương đến lớp muộn. Nó nghĩ lỗi tại mẹ, nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ. Về nhà, Phương không ăn cơm và giận dỗi. Mẹ dịu dàng dỗ dành. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để mai mẹ xin lỗi cô giáo”. Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp và nói chuyện với cô. Tiết chào cờ đầu tuần, Phương giật mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Phương còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người hoạn nạn. Việc tốt của em đáng được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Nó cúi gằm mặt, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ. (Theo Nguyễn Thị Hoan) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây: Câu 1. Phương quyết tâm phải học thật giỏi để dạy mẹ cách ký tên?(0,5đ) A. Sai B. Đúng Câu 2. Vì sao Phương muốn học giỏi để dạy mẹ cách ký tên? ( 0,5 điểm) A. Vì Phương muốn dạy mẹ biết chữ để tự ký tên mình. B. Vì Phương muốn mẹ biết chữ. C. Vì Phương thấy xấu hổ khi mẹ không biết chữ.. Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra khiến Phương đi học muộn? ( 0,5 điểm) A. Hai mẹ con bị hỏng xe giữa đường. B. Phương quên đồ dùng ở nhà nên phải về lấy. C. Hai mẹ con gặp cụ Tám ngất bên đường nên đưa cụ vào viện.
  2. Câu 4. Theo em lý do Phương được tuyên dương là gì? (0,5 điểm) A. Phương là cô bé ngoan biết giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn. B. Phương là một học sinh giỏi. C. Phương đạt giải trong kì thi cấp trường. Câu 5. Khi được tuyên dương, Phương có cảm xúc gì? ( 0,5 điểm) A. Phương thấy hối hận vì đã giận mẹ. B. Phương thấy ngượng nghịu và xấu hổ vì đã giận mẹ.. C. Phương thấy thương mẹ. Câu 6. Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? (1 điểm) Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm) A B 1. Trên cành cây, chim hót líu lo. Câu khiến 2. Ôi! Em bé đáng yêu quá! Câu kể 3. Chị giúp em làm tấm thiệp nhé! Câu cảm 4. Bạn làm bài xong chưa? Câu hỏi Câu 8: Tìm 3 từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (1 điểm ) Ngày đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ nên quyết định học giỏi để dạy mẹ cách ký tên . . . Câu 9. Viết 1 câu có hình ảnh so sánh. ( 1 điểm) ..... ..... PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm) Những bậc đá chạm mây/113 sách Tiếng Việt 3 tập 1 ( từ : Sau năm lần sim ra quả . đến hết ) 2. Luyện tập (6 điểm) Viết đoạn văn (7 – 10 câu) tả đồ vật mà em yêu thích. Gợi ý: • Đồ vật em muốn giới thiệu là gì? • Đồ vật đó có đặc điểm gì? • Em dùng đồ vật đó như thế nào? • Đồ vật đó đã giúp ích cho em ( gia đình em) như thế nào?
  3. UBND QUẬN DƯƠNG KINH ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ HK I TRƯỜNG TH HƯNG ĐẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 3 Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B D A C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 7: ( 0,5 điểm: Nối sai mỗi chỗ nối trừ 0,1 điểm) 1. Chúng em đang học bài. Câu khiến 2. A, mẹ đã về! Câu kể 3. Chị giúp em làm tấm thiệp nhé! Câu cảm 4. Bạn làm bài xong chưa? Câu hỏi 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (0,5 đ) 1,0 Qua câu chuyện em biết được: Giúp đỡ người khi gặp khó khăn hoạn nạn là việc làm tốt, chúng ta nên làm. * Cách cho điểm: 6 HS nêu được bài học qua câu chuyện cho 0,5 điểm, học sinh nêu được bài học nhưng diễn đạt lủng củng cho 0,3 điểm hoặc tùy theo mức độ.. 8 HS tìm được 3 từ chỉ hoạt động VD: đưa. dạy, ký tên, 0,5 9 HS đặt đước câu có hình ảnh so sánh 0,5 Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm.
  4. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm): • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm): • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi; • Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,5 điểm): • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. 2. Luyện tập (6 điểm) • Viết được một đoạn văn từ 7 câu trở lên, kể về một đồ vật mà em yêu thích, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm. • Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu